Đề trắc nghiệm địa lí lịch sử lớp 9 | i-quiz.vn@stop article@stop Đề trắc nghiệm địa lí lịch sử lớp 9 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề trắc nghiệm địa lí lịch sử lớp 9

Image Exam
2026-10-13 20:27:57
Tên đề thi: Đề trắc nghiệm địa lí lịch sử lớp 9
Tác giả: thao dt
Số lượng câu hỏi: 78
Thời gian làm bài: 00:24:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 78
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
thao dt
66
2026-10-13 20:52:40
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đề trắc nghiệm địa lí lịch sử lớp 9

Xem trước 25/78 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sông nào là phụ lưu của hệ thống sông Hồng?

  • A. Sông Hương
  • B. Sông Cả
  • C. Sông Mã
  • D. Sông Đà

Câu 2. Hạ lưu sông Mê Công chảy trên lãnh thổ Việt Nam gọi là:

  • A. sông Hồng
  • B. sông Cửu Long
  • C. sông Thu Bồn
  • D. sông Đồng Nai

Câu 3. Phần sông Mê Công chảy trên lãnh thổ Việt Nam dài:

  • A. hơn 230 km
  • B. hơn 270 km
  • C. hơn 300 km
  • D. hơn 320 km

Câu 4. Nhà Lê bắt đầu tiến hành quai đê lấn biển để khai thác bãi bồi vùng cửa sông vào thời gian nào?

  • A. Thế kỉ XIII
  • B. Thế kỉ XIV
  • C. Thế kỉ XV
  • D. Thế kỉ XVI

Câu 5. Yếu tố nào sau đây được coi là cột mốc đánh dấu chủ quyền trên biển, tiền đồn bảo vệ việc khai thác tài nguyên và thực thi chủ quyền tại thềm lục địa?

  • A. hệ thống rạn san hô trên các đảo.
  • B. các nhà giàn DK trên Biển Đông.
  • C. lực lượng thực thi pháp luật trên biển.
  • D. cơ sở pháp lí chủ quyền biển đảo của nước ta.

Câu 6. Phương tiện đi lại chủ yếu của châu thổ sông Cửu Long là

  • A. Ghe, xuồng nhỏ.
  • B. Ô tô.
  • C. Xe máy.
  • D. Xe xích lô.

Câu 7. Biển Đông có vai trò chiến lược như thế nào đối với Việt Nam?

  • A. Là tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng
  • B. Là khu vực đánh bắt thủy sản duy nhất
  • C. Là khu vực duy nhất có rừng ngập mặn
  • D. Là nơi duy nhất có tài nguyên khoáng sản

Câu 8. Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

  • A. Quảng Ngãi.
  • B. Bình Định.
  • C. Khánh Hòa.
  • D. Thừa Thiên Huế.

Câu 9. Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

  • A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
  • B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
  • C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
  • D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

Câu 10. Đâu là di sản văn hóa vật thể ở châu thổ sông Hồng?

  • A. Hoàng thành Thăng Long
  • B. Thành Nhà Hồ
  • C. Thành cổ Quảng Trị
  • D. Cố đô Huế

Câu 11. Nghề làm đường thốt nốt là nghề truyền thống ở tỉnh nào của châu thổ sông Cửu Long?

  • A. Đồng Tháp.
  • B. Kiên Giang.
  • C. An Giang.
  • D. Hậu Giang.

Câu 12. Đâu không phải là lễ hội ở vùng châu thổ sông Cửu Long?

  • A. Nghinh Ông.
  • B. Đờn ca tài tử.
  • C. Bà Chúa Xứ.
  • D. Chùa Hương.

Câu 13. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Biển Việt Nam vào năm nào?

  • A. 2010
  • B. 2012
  • C. 2017
  • D. 2020

Câu 14. Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh nào?

  • A. Cần Thơ.
  • B. Bà Rịa-Vũng Tàu
  • C. Khánh Hòa
  • D. Quảng Nam

Câu 15. Loại hình dân ca, sân khấu truyền thống vùng châu thổ sông Hồng là:

  • A. Các điệu lí.
  • B. Hò
  • C. Đờn ca tài tử.
  • D. Quan họ, hát xoan, chèo.

Câu 16. Hiện nay, nước ta chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào?

  • A. Hòa bình.
  • B. Không can thiệp.
  • C. Sử dụng sức mạnh quân sự.
  • D. Ngoại giao pháo hạm.

Câu 17. Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

  • A. Bãi Cát Vàng.
  • B. Vạn Lý Hoàng Sa.
  • C. Vạn Lý Trường Sa.
  • D. Bạch Long Vĩ.

Câu 18. Biển Đông nằm ở

  • A. phía Tây Việt Nam.
  • B. phía Nam Việt Nam.
  • C. phía Bắc Việt Nam.
  • D. phía Đông Việt Nam.

Câu 19. Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

  • A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
  • B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
  • C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
  • D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

Câu 20. Châu thổ sông Hồng được hình thành từ:

  • A. Tác động của thuỷ triều và sóng biển.
  • B. Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng kết hợp với tác động của thuỷ triều và sóng biển.
  • C. Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng.
  • D. Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Tiền, sông Hậu.

Câu 21. Vùng đất ở châu thổ sông Cửu Long thường bị ngập nước trong mùa lũ là:

  • A. Khu vực Tiền Hải, Kim Sơn.
  • B. Khu vực Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên.
  • C. Khu vực bờ biển ven vịnh Thái Lan.
  • D. Khu vực bán đảo Cà Mau.

Câu 22. Đâu không phải là đặc điểm về biển, đảo Việt Nam?

  • A. Có hàng nghìn loài hải sản, nhiều khoáng sản có giá trị và trữ lượng lớn.
  • B. Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp và nhiều cảng biển nước sâu.
  • C. Ít tài nguyên khoáng sản, đường bờ biển ngắn, tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
  • D. Nằm ở ngữ các trục giao thông huyết mạch trên biển Đông.

Câu 23. Bằng chứng thuyết phục và có giá trị pháp lí quốc tế cao khẳng định chủ quyền của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa là

  • A. Bản đồ vẽ hình thể phủ Quảng Ngãi trong tập Thiên hạ bản đồ.
  • B. Tấm bản đồ số 106 mang tên Pa-ti đờ la Cô-chin-sin.
  • C. Bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư.
  • D. Bản đồ Quảng Nam tam phủ cửu huyện.

Câu 24. Bản đồ hành chính đầu tiên nào của Triều Nguyễn có sự phân biệt rõ ràng giữa quần đảo Hoàng Sa với quần đảo Trường Sa?

  • A. Bản đồ Quảng Nam tam phủ cửu huyện.
  • B. Bản đồ vẽ hình thể phủ Quảng Ngãi trong tập Thiên hạ bản đồ.
  • C. Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ.
  • D. Bản đồ Thiên Nam tứ chi lộ đồ thư.

Câu 25. Bằng chứng thuyết phục và có giá trị pháp lí quốc tế cao khẳng định chủ quyền của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa là (Bản đồ đầu tiên của Việt Nam có đề cập đến quần đảo Hoàng Sa là)

  • A. Bản đồ vẽ hình thể phủ Quảng Ngãi trong tập Thiên hạ bản đồ.
  • B. Tấm bản đồ số 106 mang tên Pa-ti đờ la Cô-chin-sin.
  • C. Bản đồ Quảng Nam tam phủ cửu huyện.
  • D. Bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư.

… và còn 53 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 78 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó