Hóa Y - Chương 5: Dung dịch Y sinh và cân bằng đệm (ôn tập trắc nghiệm) | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo định nghĩa về hệ phân tán, dung dịch thật là hệ đồng thể phân tán ở cấp độ phân tử hoặc ion với kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng nào sau đây?
Câu 2. Cho dung dịch Glucose có nồng độ mol \( C_M = 0,278 \) M ở nhiệt độ 37 °C (310 K). Tính áp suất thẩm thấu \( \Pi \) của dung dịch theo công thức \( \Pi = C_M \cdot R \cdot T \) với \( R = 0,0821 \) L·atm/(mol·K).
Câu 3. Biểu thức toán học nào sau đây thể hiện đúng định luật van 't Hoff tính áp suất thẩm thấu \( \Pi \) của dung dịch chất điện phân hòa tan trong nước?
Câu 4. Một chất điện phân binary MgSO₄ phân ly thành 2 ion trong nước có độ điện phân \( \alpha = 0,60 \). Tính hệ số van 't Hoff \( i \) theo công thức \( i = 1 + \alpha \cdot (n - 1) \).
Câu 5. Trong sinh lý học mao mạch, hiện tượng trao đổi chất lỏng qua thành mạch được điều hòa bởi cân bằng lực Starling giữa hai loại áp suất chính nào sau đây?
Câu 6. Tính nồng độ molal \( C_m \) của dung dịch chứa 18 g Glucose (M = 180 g/mol) hòa tan hoàn toàn trong 500 g nước nguyên chất.
Câu 7. Phương trình Henderson-Hasselbalch biểu diễn giá trị pH của hệ đệm acid yếu và muối của nó được viết dưới dạng biểu thức toán học nào sau đây?
Câu 8. Cho hệ đệm Bicarbonate trong máu với \( pK_a = 6,1 \). Khi tỷ lệ nồng độ \( [HCO_3^-]/[H_2CO_3] = 20/1 \), hãy tính giá trị pH của huyết tương theo phương trình \( pH = pK_a + \log([HCO_3^-]/[H_2CO_3]) \).
Câu 9. Hiện tượng hiệu ứng Tyndall (sự tán xạ ánh sáng khi chiếu chùm sáng qua hệ phân tán) là đặc trưng lý học rõ rệt của loại hệ nào sau đây?
Câu 10. Tính độ hạ điểm đông \( \Delta T_đ \) của dung dịch Urea 0,20 m trong nước, biết hằng số hạ điểm đông của nước \( K_đ = 1,86 \) °C/m theo công thức \( \Delta T_đ = K_đ \cdot C_m \).
Câu 11. Mô tả nào sau đây về hiện tượng tiêu huyết (hemolysis) khi cho tế bào hồng cầu vào dung dịch nhược trương là ĐÚNG?
Câu 12. Chất điện phân NaCl phân ly hoàn toàn trong nước (\( \alpha = 1,0 \)) tạo 2 ion Na⁺ và Cl⁻. Hãy xác định giá trị hệ số van 't Hoff \( i \) của dung dịch NaCl này.
Câu 13. Cơ chế chính gây nên hiện tượng phù nề (edema) ở bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng hoặc xơ gan cổ trướng là do sự biến đổi áp suất nào sau đây?
Câu 14. Năng dung đệm \( \beta \) (buffer capacity) của một hệ đệm đạt giá trị cực đại khi mối liên hệ giữa pH dung dịch và \( pK_a \) của acid đệm thỏa mãn điều kiện nào?
Câu 15. Cho dung dịch NaCl 0,154 M phân ly hoàn toàn (\( i = 2,0 \)) ở 37 °C (310 K). Tính áp suất thẩm thấu \( \Pi \) theo công thức \( \Pi = i \cdot C_M \cdot R \cdot T \) với \( R = 0,0821 \) L·atm/(mol·K).
Câu 16. Nồng độ đương lượng \( C_N \) của dung dịch H₂SO₄ 0,50 M dùng trong phản ứng trung hòa trao đổi 2 proton H⁺ có giá trị là bao nhiêu?
Câu 17. Theo định luật Raoult 1, sự hạ áp suất hơi bão hòa tương đối \( \Delta P/P_0 \) của dung dịch chứa chất tan không bay hơi bằng đại lượng nhiệt động nào?
Câu 18. Dung dịch NaCl 0,9% và dung dịch Glucose 5% được gọi là các dung dịch đẳng trương (isotonic) với máu vì chúng có đặc điểm nào sau đây?
Câu 19. Một dung dịch chứa 0,10 mol CaCl₂ phân ly hoàn toàn (\( n = 3, \alpha = 1,0 \)) trong 1,0 kg nước. Tính điểm đông \( T_đ \) của dung dịch biết \( K_đ = 1,86 \) °C/m.
Câu 20. Hệ đệm giữ vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì ổn định pH của dịch ngoại bào và huyết tương người (pH 7,35 - 7,45) là hệ đệm nào?
Câu 21. Khi ngâm tế bào thực vật hoặc tế bào hồng cầu vào dung dịch ưu trương (hypertonic), hiện tượng sinh học nào sau đây sẽ xảy ra?
Câu 22. Tính phân số mol \( X \) của Ethanol trong dung dịch chứa 1,0 mol Ethanol và 4,0 mol Nước theo công thức \( X = n_{Ethanol} / (n_{Ethanol} + n_{Nước}) \).
Câu 23. Dung dịch đệm Phosphate chứa 0,05 M \( HPO_4^{2-} \) và 0,05 M \( H_2PO_4^- \) có \( pK_a = 6,80 \). Tính pH của dung dịch đệm theo phương trình \( pH = pK_a + \log([HPO_4^{2-}]/[H_2PO_4^-]) \).
Câu 24. Biểu thức toán học nào sau đây biểu diễn đúng định luật Raoult 2 về độ tăng điểm sôi \( \Delta T_s \) của dung dịch chứa chất tan không điện phân, không bay hơi?
Câu 25. Thành phần Albumin trong huyết tương đảm nhận vai trò sinh lý chủ yếu nào sau đây đối với sự lưu thông dịch trong hệ tuần hoàn?
… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.