Hóa phân tích - Định lượng chuẩn độ và phương pháp quang phổ | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa phân tích - Định lượng chuẩn độ và phương pháp quang phổ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa phân tích - Định lượng chuẩn độ và phương pháp quang phổ

Image Exam
2026-10-11 22:40:43
Tên đề thi: Hóa phân tích - Định lượng chuẩn độ và phương pháp quang phổ
Tác giả: hhhhh
Số lượng câu hỏi: 26
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 26
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa phân tích - Định lượng chuẩn độ và phương pháp quang phổ

Xem trước 25/26 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Để xác định nồng độ FeCl₃ trong mẫu theo phương pháp quang phổ. Người ta tiến hành sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,3. Mẫu chuẩn FeCl₃ nồng độ 0,1% có mật độ quang là 0,5. Vậy nồng độ FeCl₃ là:

  • A. 0,06%
  • B. 0,1%
  • C. 0,17%
  • D. 0,16%

Câu 2. Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dung dịch AgNO₃ 0,0847N. Lượng AgNO₃ thừa được chuẩn độ bằng 20,68ml dung dịch NH₄SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu:

  • A. 89,23%
  • B. 98,23%
  • C. 78,24%
  • D. 87,24%

Câu 3. Lấy 25ml mẫu dung dịch NaCl, thêm HNO₃ đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO₃ 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ phần trăm (kl/tt) của NaCl là

  • A. 0,404
  • B. 0,202
  • C. 0,101
  • D. 0,504

Câu 4. Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO₃ + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO₃ 0,1N với chỉ thị K₂CrO₄ hết 8,5ml. Tính nồng độ P(g/l) của HNO₃ ?

  • A. 0,0310
  • B. 0,0567
  • C. 3,1025
  • D. 5,6700

Câu 5. Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO₃ 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ %(kl/tt) của KBr trong hỗn hợp là:

  • A. 0,082
  • B. 0,803
  • C. 0,076
  • D. 0,760

Câu 6. Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dd AgNO₃ 0,0847N. Lượng AgNO₃ thừa được chuẩn độ bằng 20,68 ml dung dịch NH₄SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu.

  • A. 89,34
  • B. 98,23
  • C. 68,56
  • D. 86,56

Câu 7. Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K₂CrO₄ dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO₃ 0,1120N. Từ dung dịch NaCl này, nếu muốn pha 500 ml nước muối sinh lý (0,9%) thì cần lấy bao nhiêu ml dung dịch trên? (Cho NaCl = 58,5):

  • A. 245, 3ml
  • B. 243,5 ml
  • C. 247,7 ml
  • D. 287,7 ml

Câu 8. Cho 50 ml dung dịch AgNO₃ 0,3650N vào 30 ml dung dịch chứa I⁻ chưa biết nồng độ, sau đó lọc bỏ kết tủa; thêm Fe³⁺ vào dịch lọc, khi chuẩn độ thấy hết 37,6 ml dung dịch KSCN 0,2870N thì dung dịch chuyển màu đỏ. Nồng độ đương lượng của dung dịch I⁻ ban đầu là (Cho I = 127):

  • A. 0,2389N
  • B. 0,2156N
  • C. 0,2568N
  • D. 0,2486N

Câu 9. Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml. Tính %Ag trong mẫu hợp kim phân tích (MAg = 108):

  • A. 84,90%
  • B. 83,81%
  • C. 88,61%
  • D. 94,97%

Câu 10. Hàm lượng NaCl có trong nước mắm được xác định bằng phương pháp Morh: mẫu sau khi đồng nhất được hút 2ml pha loãng bằng nước cất, rồi định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 5 giọt K2CrO4 5%, rồi đem chuẩn bằng AgNO₃ 0,025N. Thể tích AgNO₃ 0,025N tiêu tốn là 7,50ml. Tính hàm lượng gam/ lít NaCl trong nước mắm?

  • A. 55g/l
  • B. 44g/l
  • C. 33g/l
  • D. 66g/l

Câu 11. Hàm lượng NaCl có trong cá hộp được xác định bằng phương pháp Volhard: mẫu sau khi đồng nhất được cân 1,055gam rồi thủy phân trong môi trường nước sau đó định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 15ml AgNO₃ 0,05N, 5 giọt Fe₂(SO₄)₃ 5%, rồi đem chuẩn bằng KSCN 0,025N. Thể tích KSCN 0,025N tiêu tốn là 10,50ml. Tính hàm lượng % NaCl trong cá hộp?

  • A. 27,06%
  • B. 26,45%
  • C. 23,45%
  • D. 25,65%

Câu 12. Cho phản ứng chuẩn độ sau:MnO₄⁻ + 5 Fe²⁺ + 8 H⁺ → Mn²⁺ + 5 Fe³⁺ + 8 H₂OHãy tính: Hàm lượng Fe²⁺ (tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO₄ 0,01 M?

  • A. 1,72 g/l
  • B. 2,96 g/l
  • C. 3,95 g/l
  • D. 4,97 g/l

Câu 13. Cân chính xác 2,8520g Iod thăng hoa, hòa tan hoàn toàn trong 7,5g KI và 15ml nước. Sau đó chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 200ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Dùng dung dịch này định lượng 10ml Na₂S₂O₃ 0,1N (kₕc = 0,975) hết 9,5ml. Tính nồng độ phần trăm (kl/kl) Iod tinh khiết trong mẫu ban đầu? (Cho biết Eᵢₒd = 126,905).

  • A. 91,34%
  • B. 91,31%
  • C. 93,67%
  • D. 93,68%

Câu 14. Pha 1000ml KMnO₄ 0,1N từ KMnO₄ rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ như sau: hút chính xác 5ml H₂C₂O₄ 0,1N (Kₕc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H₂SO₄ 10%, đun nóng đến 70 – 80⁰C rồi nhỏ từ từ KMnO₄ vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. (Cho EKMₙO₄ = 31,6). Tính Kₕc của dung dịch KMnO₄ 0,1N?

  • A. 1,117
  • B. 0,988
  • C. 1,121
  • D. 1,131

Câu 15. Xác định nồng độ thể tích oxy của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H₂O₂ vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H₂SO₄ 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO₄ 0,1N (Khc =0,9825) hết 12ml.

  • A. 1,3205 lít
  • B. 3,3342 lít
  • C. 2,4563lít
  • D. 1,6544 lít

Câu 16. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch glucose khi định lượng 10ml dung dịch này bằng phương pháp thừa trừ với 10ml Iod 0,1N và định lượng iod dư hết 7,2 ml Na₂S₂O₃ 0,1N? Biết glucose có M= 180.

  • A. 0,504%
  • B. 0,604%
  • C. 0,403%
  • D. 0,507%

Câu 17. Xác định nồng độ đương lượng của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H₂O₂ vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H₂SO₄ 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO₄ 0,1N (Khc =0,9950) hết 6ml.

  • A. 0,1194N
  • B. 0,1200N
  • C. 0,1195 N
  • D. 0,0107 N

Câu 18. Chuẩn độ 10 ml dung dịch H₂C₂O₄ hết 22 ml dung dịch NaOH 0,05M. Chuẩn độ 10 ml dung dịch H₂C₂O₄ (trong môi trường acid sulfuric) hết 11 ml dung dịch KMnO₄. Nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO₄ là (Cho MKMnO₄ = 158):

  • A. 0,02N
  • B. 0,01N
  • C. 0,1N
  • D. 0,2N

Câu 19. Cho phương trình phản ứng:KMnO₄ + 5H₂C₂O₄ + 3H₂SO₄→ K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 10CO₂ + 8H₂OCần bao nhiêu ml dung dịch KMnO₄ 0,165M để phản ứng với 108 ml dung dịch acid oxalic 0,33N?

  • A. 53,8ml
  • B. 45,6ml
  • C. 64,2ml
  • D. 43,2ml

Câu 20. Để định lượng dung dịch KMnO₄, người ta pha chế một dung dịch chuẩn H₂C₂O₄ bằng cách cân 0,7879 g H₂C₂O₄.2H₂O (M = 126,06) rồi hòa tan trong 250 ml nước cất. Lấy 20,00 ml dung dịch này đem acid hóa bằng H₂SO₄ loãng, đun nóng đến 70÷80⁰C rồi chuẩn độ thì hết 20,00ml dung dịch KMnO₄. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO₄ trên:

  • A. 0,01N
  • B. 0,02N
  • C. 0,04N
  • D. 0,05N

Câu 21. Để xác định nồng độ dung dịch H₂O₂, người ta hòa tan 0,5 gam nước oxy già vào nước, thêm H₂SO₄ tạo môi trường. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO₄ 0,5N. Xác định hàm lượng H₂O₂ trong nước oxy già.

  • A. 9%
  • B. 17%
  • C. 12%
  • D. 21%

Câu 22. Chất hữu cơ do xác động vật, thực vật… bị phân hủy, phân tán trong nước, làm cho nước bị nhiễm bẩn. Để xác định độ nhiễm bẩn của nước, người ta lấy chính xác 5ml nước này định lượng hết 6ml KMnO₄ 0,1N. Tính độ khử của nước này được biểu thị bằng số mg KMnO₄ để oxy hóa một lít nước?

  • A. 3792mg
  • B. 1896mg
  • C. 3160mg
  • D. 4250mg

Câu 23. Phân tích hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, ta có các số liệu sau: Thể tích mẫu nước: 100ml; Sau khi xử lý mẫu (phá mẫu, cô cạn và làm sạch mẫu), mẫu được định mức bằng dung dịch HNO₃ 2% trong bình 50ml, độ hấp thụ quang đo được là: 0,023. Phương trình đường chuẩn: y = 0,0661x + 0,0002; y là A, x là nồng độ Fe (mg/l). Tính hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm trên ?

  • A. 0,345mg /l
  • B. 0,172 mg /l
  • C. 0,175mg /l
  • D. 0,351 mg /l

Câu 24. Thí nghiệm xác định ion NO₂⁻ trong mẫu nước bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, có các số liệu sau: Thể tích mẫu nước: 10 ml. Tiến hành tạo phức màu theo quy trình phân tích trong bình định mức 25 ml. Giá trị A đo được: 0,358. Phương trình đường chuẩn: A = 0,5954C + 0,0116 (C là nồng độ có đơn vị mg NO₂⁻/l). Hãy tính hàm lượng ion nitrit trong mẫu nước trên?

  • A. 0,5818 (mg/l)
  • B. 1,1626 (mg/l)
  • C. 1,4545 (mg/l)
  • D. 2,9090 (mg/l)

Câu 25. Tính nồng độ B₁₂ trong mẫu biết rằng sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,6. Mẫu chuẩn có nồng độ 0,001% có mật độ quang là 0,4.

  • A. 0,0015%
  • B. 0,0010%
  • C. 0,0006%
  • D. 0,0007%

… và còn 1 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 26 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó