p1 Tài chính - tiền tệ | i-quiz.vn@stop article@stop p1 Tài chính - tiền tệ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

p1 Tài chính - tiền tệ

Image Exam
2026-10-11 21:53:43
Tên đề thi: p1 Tài chính - tiền tệ
Tác giả: augeni.
Số lượng câu hỏi: 100
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 100
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
feu sacré
85
2026-10-12 01:01:56
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: p1 Tài chính - tiền tệ

Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là chức năng cơ bản của tiền tệ?

  • A. Phương tiện trao đổi
  • B. Phương tiện thanh toán
  • C. Thước đo giá trị
  • D. Công cụ trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho mọi chủ thể

Câu 2. Khi tiền được sử dụng để biểu hiện và so sánh giá trị của các hàng hóa, tiền đang thực hiện chức năng nào?

  • A. Phương tiện trao đổi
  • B. Thước đo giá trị
  • C. Phương tiện thanh toán
  • D. Phương tiện cất trữ

Câu 3. Chức năng cơ bản của tiền tệ bao gồm các chức năng nào?

  • A. Phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, thước đo giá trị và phương tiện cất trữ
  • B. Chỉ có chức năng thanh toán
  • C. Chỉ có chức năng trao đổi và cất trữ
  • D. Chỉ có chức năng đo lường giá trị

Câu 4. Chức năng cơ bản của tài chính là gì?

  • A. Chỉ dùng để quản lý tiền mặt
  • B. Huy động và phân phối các nguồn lực tài chính
  • C. Chỉ dùng để thanh toán hàng hóa
  • D. Chỉ dùng để xác định giá cả

Câu 5. Khi Nhà nước thu thuế từ người dân và sử dụng nguồn thu đó để xây dựng đường giao thông công cộng, hoạt động này phản ánh rõ nhất vai trò nào của tài chính?

  • A. Huy động và phân phối các nguồn lực tài chính
  • B. Tạo ra tiền hàng hóa
  • C. Thực hiện chức năng phương tiện trao đổi của tiền
  • D. Làm tăng trực tiếp lượng vàng trong nền kinh tế

Câu 6. Hình thái tiền tệ nào xuất hiện đầu tiên trong lịch sử phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa nhằm khắc phục tình trạng “trùng hợp nhu cầu” của vật đổi vật?

  • A. Tiền tệ kim loại (vàng, bạc)
  • B. Tiền hiện vật (Commodity money)
  • C. Tiền giấy bất khả hoán
  • D. Tiền tín dụng (Credit money)

Câu 7. Hạn chế lớn nhất của hình thái Tiền hàng hóa là gì?

  • A. Giá trị không ổn định, dễ bị làm giả
  • B. Chi phí phát hành cao và không được chấp nhận rộng rãi
  • C. Khó vận chuyển, khó dự trữ/bảo quản và khó chia nhỏ hay gộp lại
  • D. Tốc độ thanh toán chậm và chi phí hiện đại hóa lớn

Câu 8. Lợi ích lớn nhất của việc chuyển đổi từ tiền kim loại quý (vàng, bạc) sang tiền giấy quy ước là gì?

  • A. Giúp triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ lạm phát
  • B. Giảm chi phí đúc, vận chuyển, bảo quản và lưu thông tiền tệ
  • C. Đảm bảo tiền luôn có giá trị nội tại cao
  • D. Không cần đến sự quản lý của Nhà nước

Câu 9. Hình thái tiền tệ nào dưới đây KHÔNG có giá trị nội tại (intrinsic value)?

  • A. Tiền quy ước / Tiền pháp định (Fiat money)
  • B. Tiền hàng hóa (Commodity money)
  • C. Tiền xu vàng thời cổ đại
  • D. Muối hoặc vỏ ốc dùng làm tiền tệ

Câu 10. Tiền giấy bất khả hoán (không được đổi ra vàng) khi lưu thông vẫn thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền tệ là do yếu tố nào quyết định?

  • A. Giá trị nội tại bên trong của bản thân chất liệu giấy làm ra nó
  • B. Sự cam kết của ngân hàng trung ương về việc đổi ra lượng vàng tương ứng bất cứ lúc nào
  • C. Uy tín, quyền lực pháp lý của nhà nước phát hành và sự thừa nhận chung của xã hội
  • D. Tỷ giá hối đoái cố định với các đồng ngoại tệ mạnh trên thế giới

Câu 11. Về bản chất của hình thái “tiền qua ngân hàng” (tiền ghi sổ/tiền điện tử) trong tiến trình phát triển tiền tệ, điểm khác biệt căn bản nhất so với tiền hàng hóa và tiền kim loại là gì?

  • A. Không thể thực hiện được chức năng làm thước đo giá trị độc lập mà phải quy về đồng tiền quy ước của quốc gia
  • B. Bản thân nó không có giá trị nội tại mà hoàn toàn dựa trên sự tín nhiệm và ghi nhận pháp lý
  • C. Không được chính phủ công nhận là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ quốc gia
  • D. Chỉ đóng vai trò phương tiện cất trữ giá trị chứ tuyệt đối không tham gia vào lưu thông hàng hóa

Câu 12. Ưu điểm nổi bật của Tiền qua ngân hàng là gì?

  • A. Tiết kiệm chi phí giao dịch, tốc độ thanh toán cao, an toàn và thuận tiện cho giao dịch lớn
  • B. Chi phí lưu thông thấp và hoàn toàn không tốn chi phí quản lý
  • C. Được làm bằng kim loại quý nên có giá trị ổn định lâu dài
  • D. Bền, khó rách và không rơi vào tình trạng mất ổn định

Câu 13. Khi so sánh giữa hình thái tiền kim loại và tiền tín dụng (bao gồm tiền ghi sổ, tiền điện tử), phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A. Tiền tín dụng làm tăng mạnh chi phí vận chuyển và bảo quản so với tiền kim loại quý
  • B. Tiền tín dụng và tiền điện tử giúp nâng cao tốc độ lưu thông và giảm chi phí giao dịch cho nền kinh tế
  • C. Tiền kim loại có tính lỏng cao hơn hẳn và linh hoạt hơn tiền điện tử trong mọi giao dịch hiện đại
  • D. Tiền tín dụng làm giảm bớt tính thanh khoản của các tài sản trong nền kinh tế

Câu 14. Chủ thể nào sau đây thường được xem là chủ thể thừa vốn trong nền kinh tế?

  • A. Doanh nghiệp đang cần vốn để mở rộng sản xuất
  • B. Chính phủ đang thâm hụt ngân sách
  • C. Hộ gia đình có khoản tiết kiệm chưa sử dụng
  • D. Doanh nghiệp đang có nhu cầu vay vốn lưu động

Câu 15. Phương thức luân chuyển vốn trực tiếp là phương thức nào?

  • A. Người thừa vốn chuyển vốn cho người thiếu vốn thông qua ngân hàng
  • B. Người thừa vốn và người thiếu vốn thực hiện giao dịch trực tiếp trên thị trường tài chính
  • C. Vốn được chuyển thông qua Nhà nước
  • D. Vốn chỉ được chuyển thông qua ngân hàng thương mại

Câu 16. Trường hợp nào sau đây phản ánh phương thức luân chuyển vốn gián tiếp?

  • A. Nhà đầu tư mua cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành
  • B. Nhà đầu tư mua trái phiếu trực tiếp từ doanh nghiệp
  • C. Người dân gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng dùng tiền đó cho doanh nghiệp vay
  • D. Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư

Câu 17. Trong cấu trúc hệ thống tài chính, phương thức tài chính trực tiếp qua thị trường tài chính khác biệt bản chất với phương thức tài chính gián tiếp ở điểm nào?

  • A. Người đầu tư bắt buộc phải hoàn trả vốn cho người tiết kiệm trong thời gian ngắn hơn
  • B. Người tiết kiệm trực tiếp sở hữu các công cụ tài chính do người đầu tư phát hành và chịu rủi ro trực tiếp từ người đầu tư
  • C. Tổ chức tài chính trung gian hoàn toàn không thu bất kỳ khoản phí nào trong phương thức trực tiếp
  • D. Chỉ có thị trường tài chính mới có quyền quyết định mức lãi suất của nền kinh tế

Câu 18. Điểm khác biệt cơ bản giữa thị trường tài chính sơ cấp và thị trường tài chính thứ cấp là gì?

  • A. Thị trường sơ cấp chỉ giao dịch tiền mặt, thị trường thứ cấp chỉ giao dịch ngoại tệ
  • B. Thị trường sơ cấp là nơi phát hành tài sản tài chính mới, còn thị trường thứ cấp là nơi mua bán lại các tài sản tài chính đã phát hành
  • C. Thị trường sơ cấp chỉ dành cho ngân hàng, thị trường thứ cấp chỉ dành cho doanh nghiệp
  • D. Thị trường thứ cấp luôn tạo ra nguồn vốn mới cho tổ chức phát hành

Câu 19. Tại sao các tổ chức tài chính trung gian lại có thể giảm thiểu rủi ro cho người tiết kiệm tốt hơn việc họ tự đi cho vay trực tiếp?

  • A. Nhờ vào khả năng đa dạng hóa danh mục đầu tư và tính chuyên nghiệp trong thẩm định thông tin dựa trên quy mô vốn lớn
  • B. Vì các tổ chức này được Chính phủ cam kết bảo hộ chi trả 100% trong mọi trường hợp thua lỗ
  • C. Vì các tổ chức này chỉ cho các doanh nghiệp nhà nước vay vốn, tuyệt đối không cho khu vực tư nhân vay
  • D. Do các tổ chức tài chính có quyền đóng băng tài sản của người đi vay mà không cần qua thủ tục pháp lý

Câu 20. Trong hệ thống tài chính, các tổ chức quản lý và giám sát (như Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương) thực hiện vai trò nào?

  • A. Trực tiếp ấn định giá mua bán cho toàn bộ cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường
  • B. Thay mặt người đầu tư để ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác nước ngoài
  • C. Thiết lập hành lang pháp lý, kiểm soát rủi ro hệ thống, chống thao túng và đảm bảo tính minh bạch thông tin của thị trường
  • D. Huy động tiền gửi tiết kiệm của người dân để đầu tư trực tiếp vào các dự án rủi ro cao nhằm kiếm lời cho ngân sách

Câu 21. Đặc điểm quan trọng nhất để một vật có thể được sử dụng làm tiền là gì?

  • A. Vật đó phải có giá trị sử dụng cao.
  • B. Vật đó được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán.
  • C. Vật đó phải được làm từ kim loại quý.
  • D. Vật đó phải được bảo đảm hoàn toàn bằng vàng.

Câu 22. Trong trao đổi hàng đổi hàng, “sự trùng hợp kép về nhu cầu” có nghĩa là gì?

  • A. Hai người phải sở hữu những hàng hóa giống nhau.
  • B. Hai người phải có mức thu nhập tương đương nhau.
  • C. Hai người phải mua hàng tại cùng một địa điểm.
  • D. Mỗi người đều muốn nhận hàng hóa mà người kia có.

Câu 23. Một cửa hàng niêm yết giá chiếc áo là 250.000 đồng. Trong trường hợp này, tiền thực hiện chức năng nào?

  • A. Thước đo giá trị.
  • B. Phương tiện trao đổi.
  • C. Phương tiện tích lũy giá trị.
  • D. Công cụ huy động vốn.

Câu 24. Một sinh viên dùng 30.000 đồng để mua một suất ăn và nhận suất ăn ngay. Trong giao dịch này, tiền chủ yếu thực hiện chức năng nào?

  • A. Tích lũy giá trị.
  • B. Đo lường thu nhập.
  • C. Phương tiện trao đổi.
  • D. Phân phối lợi nhuận.

Câu 25. Minh giữ lại một phần thu nhập tháng này để mua sách vào tháng sau. Việc giữ tiền để sử dụng trong tương lai thể hiện chức năng nào của tiền?

  • A. Thước đo giá trị.
  • B. Tích lũy giá trị.
  • C. Phương tiện trao đổi.
  • D. Giám sát tài chính.

… và còn 75 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó