Hóa phân tích - Phân tích khối lượng và chuẩn độ kết tủa | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa phân tích - Phân tích khối lượng và chuẩn độ kết tủa | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa phân tích - Phân tích khối lượng và chuẩn độ kết tủa

Image Exam
2026-10-11 21:33:39
Tên đề thi: Hóa phân tích - Phân tích khối lượng và chuẩn độ kết tủa
Tác giả: baymuoichan
Số lượng câu hỏi: 41
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 41
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa phân tích - Phân tích khối lượng và chuẩn độ kết tủa

Xem trước 25/41 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:

  • A. Tính đặc hiệu trung bình so với các phương pháp khác
  • B. Tính đặc hiệu mất nhiều thời gian so với các phương pháp khác
  • C. Tính đặc hiệu kém hơn nhiều so với các phương pháp khác
  • D. Tính đặc hiệu cao hơn so với các phương pháp khác

Câu 2. Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:

  • A. Cho bay hơi tới khối lượng không đổi
  • B. Loại tạp chất
  • C. Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi
  • D. Cân

Câu 3. Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:

  • A. Nitrat
  • B. Phosphat
  • C. Aseniat
  • D. Halogenid

Câu 4. Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính là: phương pháp kết tủa và:

  • A. Phương pháp thăng hoa
  • B. Phương pháp phân tán
  • C. Phương pháp hòa tan
  • D. Phương pháp bay hơi

Câu 5. Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là:

  • A. Dạng tủa
  • B. Dạng tạo thành
  • C. Dạng phản ứng
  • D. Dạng cân

Câu 6. Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO₃, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:

  • A. Tím
  • B. Vàng
  • C. Đỏ gạch
  • D. Xanh

Câu 7. Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:

  • A. Dạng tủa
  • B. Mẫu cân
  • C. Dạng phản ứng
  • D. Dạng cân

Câu 8. Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I⁻ và SCN⁻ vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:

  • A. Tủa hoàn toàn
  • B. Chuyển màu chỉ thị
  • C. Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn
  • D. Điểm tương đương

Câu 9. Trong môi trường base mạnh AgNO₃ sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:

  • A. Ag⁰
  • B. Ag₂O
  • C. AgOH
  • D. AgNO₃

Câu 10. Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:

  • A. Kali cromat
  • B. Phèn sắt amoni
  • C. fluorescein
  • D. Phenolphtalein

Câu 11. Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:

  • A. Ag₂CrO₄ kết tủa (đỏ gạch)
  • B. Ag₂CrO₄ kết tủa (vàng)
  • C. Ag₂CrO₄ kết tủa (đen)
  • D. Ag₂CrO₄ kết tủa (xanh)

Câu 12. Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:

  • A. Nước và các chất dễ bay hơi
  • B. Tinh dầu
  • C. Chất bay hơi
  • D. Hóa chất

Câu 13. Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:

  • A. Gấp đôi
  • B. Xấp xỉ bằng
  • C. Lớn hơn
  • D. Nhỏ hơn

Câu 14. Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:

  • A. Không phản ứng với tủa
  • B. Dễ loại bỏ khi sấy và khi nung
  • C. Tinh khiết
  • D. Dư

Câu 15. Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:

  • A. Môi trường kiềm yếu
  • B. Môi trường kiềm mạnh
  • C. Môi trường acid mạnh
  • D. Kiềm yếu hoặc trung tính

Câu 16. Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN⁻ kết hợp với Fe³⁺ tạo kết tủa có màu:

  • A. Tím
  • B. Xanh tuabin
  • C. Đỏ máu
  • D. Vàng

Câu 17. Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe³⁺, ngăn cản sự phân hủy của Ag⁺ và ngăn cản sự:

  • A. Sự hấp phụ
  • B. Sự phân ly
  • C. Sự thuỷ phân
  • D. Sự hấp thụ của tủa AgX với X⁻

Câu 18. Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:

  • A. Phèn sắt (III) amoni
  • B. Phenol phtalein
  • C. Kali cromat
  • D. Da cam methyl

Câu 19. Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:

  • A. Môi trường natri hydroxyd
  • B. Môi trường amoni hydroxyd
  • C. Môi trường acid acetic
  • D. Môi trường acid nitric

Câu 20. Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO₃ dư bởi KSCN phải tiến hành:

  • A. Thêm chỉ thị Fe²⁺
  • B. Lọc bỏ kết tủa AgCl
  • C. Thêm muối phèn sắt (II) amoni
  • D. Thêm H₂O

Câu 21. Công thức của chỉ thị phèn sắt (III) amoni là:

  • A. Fe(NH₄) ₂.12H₂O
  • B. Fe(NH₄)(SO₄)₂.6H₂O
  • C. Fe(NH₄)(SO₄)₂.12H₂O
  • D. Fe(NH₄)₂.6H₂O

Câu 22. Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:

  • A. Từ đỏ sang vàng
  • B. Từ vàng sang hồng
  • C. Từ vàng sang tím
  • D. Từ đỏ sang tím

Câu 23. Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

  • A. Ít lượng nước mà nhiều lần
  • B. Nhiều nước một lần
  • C. Ít nước mà ít lần
  • D. Một lần

Câu 24. Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:

  • A. Cl⁻, Br⁻
  • B. Cl⁻, Br⁻, SO₄²⁻
  • C. Br⁻, I⁻, SCN⁻
  • D. Cl⁻

Câu 25. Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc ở điều kiện:

  • A. Ở điều kiện thường
  • B. Nóng
  • C. Áp suất thấp
  • D. Nguội

… và còn 16 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 41 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó