Phục hồi chức năng - Vận động trị liệu và lượng giá chức năng | i-quiz.vn@stop article@stop Phục hồi chức năng - Vận động trị liệu và lượng giá chức năng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Phục hồi chức năng - Vận động trị liệu và lượng giá chức năng

Image Exam
2026-10-11 18:43:29
Tên đề thi: Phục hồi chức năng - Vận động trị liệu và lượng giá chức năng
Số lượng câu hỏi: 42
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 42
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Phục hồi chức năng - Vận động trị liệu và lượng giá chức năng

Xem trước 25/42 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi vận động trị liệu lực đòn bẩy có ích cho cử động cơ thể sẽ:

  • A. Tạo thuận công suất, vận tốc, giảm tầm vận động
  • B. Tạo nghịch công suất, vận tốc hoặc tầm vận động
  • C. Tạo thuận công suất, vận tốc hoặc tầm vận động
  • D. Tạo nghịch công suất, vận tốc hoặc điểm tựa

Câu 2. Bác sĩ tiến hành tập vận động cho bệnh nhân liệt nửa người trái. Khi tập luyện mạnh cơ gập cổ. Bác sĩ phát hiện bệnh nhân thực hiện được động tác gập cổ, đồng thời thấy vùng ngực của bệnh nhân được nhô cao. Lúc này bác sĩ nên làm gì để việc tập mạnh cơ được hiệu quả nhất

  • A. Hỗ trợ
  • B. Phối hợp
  • C. Tăng tiến
  • D. Loại bỏ

Câu 3. Nhóm cơ tạo ra cử động được gọi là

  • A. Cơ trợ vận
  • B. Cơ đối kháng
  • C. Cơ chủ vận
  • D. Cơ làm vững

Câu 4. Bệnh nhân nữ 67 tuổi sau nhồi máu não ngày thứ 2, được chỉ định tập vận động sớm, tầm quan trọng của việc can thiệp vận động trị liệu sớm:

  • A. Phòng ngừa thương tật thứ cấp
  • B. Giúp thư giãn cơ
  • C. Có tác dụng giảm đau nhanh
  • D. Để phục hồi tính điều hợp động tác

Câu 5. Để gia tăng sức mạnh cơ quá trình tập luyện cần:

  • A. Khám và lượng giá chức năng đúng
  • B. Chăm chỉ luyện tập
  • C. Tập luyện chủ động lặp đi, lặp lại với mức kháng trở phù hợp
  • D. Gia tăng liên tục kháng trở trong quá trình tập

Câu 6. Khi thực hiện các kỹ thuật vận động trị liệu cần tránh:

  • A. Xác định mức tập phù hợp
  • B. Các cử động thay thế và hiện tượng tập quá mức
  • C. Giải thích đầy đủ cho người bệnh
  • D. Giao tiếp với người bệnh

Câu 7. Để mức tiêu hao năng lượng của cơ ở mức tối thiểu nhất trước khi tiến hành các kỹ thuật vận động trị liệu cần:

  • A. Người bệnh phối hợp tốt với thầy thuốc
  • B. Tăng cường tập luyện chủ động
  • C. Tập ngắn và lặp lại
  • D. Ức chế gồng cứng và run giật, có mức tập phù hợp

Câu 8. Bệnh nhân bị liệt nửa người phải 1 tháng nay, hiện tại chưa ngồi dậy được. Bác sĩ chỉ định tập luyện phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Với tình trạng trên của bệnh nhân nên tập vận động thụ động nhằm mục đích là:

  • A. Duy trì tầm vận động khớp
  • B. Gia tăng tầm vận động khớp
  • C. Gia tăng sức mạnh cơ
  • D. Gia tăng sức chịu đựng của cơ

Câu 9. Nguyên tắc quan trọng khi áp dụng hình thức tập chủ động có trợ giúp đó là:

  • A. Cần giải thích dể bệnh hiểu rõ về cách tập
  • B. Chỉ trợ giúp vừa đủ và giảm dần trợ giúp khi lực cơ tăng dần
  • C. Thực hiện bởi kỹ thuật viên
  • D. Tăng dần lực kháng trở khi tập

Câu 10. Áp dụng các hình thức tập vận động chủ động, chủ động có kháng trở và chủ động có kháng trở tăng tiến khi:

  • A. Lực cơ đạt bậc 2 trở lên và chức năng tim mạch ổn định
  • B. Lực cơ đạt bậc 3 trở lên và chức năng tim mạch ổn định
  • C. Lực cơ đạt bậc 4 trở lên và chức năng tim mạch ổn định
  • D. Lực cơ đạt bậc 5 và chức năng tim mạch ổn định

Câu 11. Dấu hiệu xác định lực kháng trở quá lớn khi tập chủ động có kháng trở:

  • A. Khi có cử động giật cơ
  • B. Đau kéo dài sau tập trên 3h
  • C. Mất cử động khớp
  • D. Sưng nề, biến dạng khớp

Câu 12. Điều trị nào phù hợp cho bệnh nhân loét cùng cụt độ 2

  • A. Vệ sinh làm sạch, hồng ngoại, tập vận động khớp háng, dinh dưỡng
  • B. Tử ngoại, hồng ngoại, tập vận động khớp háng, dinh dưỡng
  • C. Vệ sinh làm sạch, hồng ngoại, sóng ngắn, dinh dưỡng
  • D. Hồng ngoại, sóng ngắn, tập vận động khớp háng, dinh dưỡng

Câu 13. Khi thực hiện động tác gấp khuỷu, cơ nhị đầu cánh tay co cơ như thế nào

  • A. Co cơ ly tâm
  • B. Co cơ hướng tâm
  • C. Co cơ đẳng trường
  • D. Co cơ tĩnh

Câu 14. Bản chất của hình thức vận động trị liệu chức năng là:

  • A. Là một chương trình tập luyện chuyên biệt gắn với những hoạt động chức năng của người bệnh
  • B. Là hình thức liên quan đến tập luyện chức năng bàn tay.
  • C. Là hình thức tập luyện bổ sung sau giai đoạn phục hồi
  • D. Là hình thức tập luyện do người bệnh tự thực hiện.

Câu 15. Đo và ghi tầm hoạt động của khớp được thực hiện khi:

  • A. Có tình trạng rối loạn chức năng hoạt động của khớp
  • B. Có cứng khớp
  • C. Vết thương thấu khớp
  • D. Teo và yếu cơ, nhóm cơ tạo ra cử động của khớp

Câu 16. Ý nào trong các ý sau không phải mục đích của đo và ghi tầm hoạt động khớp:

  • A. Lượng giá chức năng khớp
  • B. Tìm các yếu tố liên quan đến mất tầm hoạt động khớp
  • C. Tiên lượng và theo dõi tiến triển điều trị trên lâm sàng
  • D. Lượng giá mức độ đau của người bệnh

Câu 17. Nguyên tắc đo và ghi tầm vận động khớp nào sau đây giúp người thực hiện tránh nhầm lẫn số đo ở vị trí ban đầu

  • A. Mọi cử động của khớp đều được đo từ vị trí khởi đầu zero
  • B. Đo theo phương pháp zero
  • C. Ở vị trí duỗi của mỗi chi thể được ghi là 0 độ
  • D. Tầm vận động được ghi từ vị trí khởi đầu đến cuối tầm

Câu 18. Khi thực hiện kỹ thuật đo và ghi tầm hoạt động của khớp không cần:

  • A. Bộc lộ khớp cần đo, chọn tư thế khởi đầu đúng
  • B. Xác định đúng 3 điểm cố định để gắn thước đo
  • C. Giải thích và thực hiện động tác mẫu
  • D. Thực hiện kỹ thuật di động khớp

Câu 19. Cứng khớp được ghi nhận khi tầm vận động khớp:

  • A. Hạn chế nhiều, ảnh hưởng nhiều đến chức năng khớp
  • B. Mất hoàn toàn cử động khớp
  • C. Hạn chế mức độ vừa kèm theo liệt cơ chủ vận
  • D. Hạn chế nhiều do di lệch khớp

Câu 20. Thử cơ bằng tay là phương pháp lượng giá không nhằm mục đích

  • A. Làm cơ sở cho việc tái rèn luyện cơ
  • B. Chẩn đoán, tiên lượng, đánh giá chức năng
  • C. Làm cơ sở chỉ định nẹp, chỉnh hình, phẫu thuật
  • D. Phòng ngừa co rút cơ

Câu 21. Điều kiện tiên quyết khi thực hiện kỹ thuật thử cơ bằng tay:

  • A. Có sự hợp tác của bệnh nhân
  • B. Giải thích và thực hiện cử động mẫu
  • C. Tư thế thầy thuốc và người bệnh phải đúng
  • D. Nắm vững giải phẫu học và giải phẫu chức năng cơ

Câu 22. Nguyên lý thử cơ bằng tay

  • A. Thử cơ kháng trọng lực qua suốt tầm vận động
  • B. Dựa vào sự di động của khớp mà cơ cần lượng giá chi phối
  • C. Dựa vào ước lượng tầm vận động thụ động khớp trước khi thử cơ.
  • D. Dựa vào đo lường sức bền của cơ

Câu 23. Để điều trị bằng dòng điện một chiều và dòng điện xung an toàn thì vật đệm cho đặt điện cực phải đạt yêu cầu sau:

  • A. Thật dày, kích thước vừa điện cực, sạch và khô.
  • B. Mỏng, kích thước vừa điện cực, sạch và có độ ẩm vừa đủ.
  • C. Độ dày vừa đủ, kích thước vừa điện cực, sạch và có độ ẩm vừa đủ.
  • D. Độ dày vừa đủ, kích thước lớn hơn điện cực về mỗi chiều 1cm, sạch và có độ ẩm vừa đủ.

Câu 24. Lý do cần đo liều sinh học để xác định liều trị phù hợp khi điều trị bằng bức xạ tử ngoại là do:

  • A. Mức độ cảm ứng bức xạ khác nhau giữa các cá thể
  • B. Tử ngoại có tác dụng sinh hoá và chuyển hoá
  • C. Giới hạn an toàn của tử ngoại thấp
  • D. Tử ngoại có thể gây bỏng da

Câu 25. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến mức độ cảm ứng của da đối với bức xạ tử ngoại:

  • A. Công suất nguồn bức xạ, góc tới của bức xạ tới da
  • B. Thời gian chịu tác dụng của bức xạ
  • C. Khoảng cách từ nguồn bức xạ tới da, màu sắc da
  • D. Thời điểm chiếu trong ngày

… và còn 17 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 42 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó