Hóa lý - Dung dịch y sinh (Y1, ĐH Y Dược TP.HCM) - Bộ 60 câu trắc nghiệm | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa lý - Dung dịch y sinh (Y1, ĐH Y Dược TP.HCM) - Bộ 60 câu trắc nghiệm | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa lý - Dung dịch y sinh (Y1, ĐH Y Dược TP.HCM) - Bộ 60 câu trắc nghiệm

Image Exam
2026-10-11 11:06:15
Tên đề thi: Hóa lý - Dung dịch y sinh (Y1, ĐH Y Dược TP.HCM) - Bộ 60 câu trắc nghiệm
Số lượng câu hỏi: 60
Thời gian làm bài: 00:30:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 55
Tổng số điểm của đề thi: 60
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa lý - Dung dịch y sinh (Y1, ĐH Y Dược TP.HCM) - Bộ 60 câu trắc nghiệm

Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Bộ 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) có vai trò miêu tả trạng thái của yếu tố nào trong nguyên tử?

  • A. Một hạt proton trong nhân
  • B. Một hạt neutron trong nhân
  • C. Trạng thái của một electron (orbital nguyên tử AO)
  • D. Toàn bộ vỏ electron của nguyên tử

Câu 2. Số lượng tử phụ l = 2 tương ứng với tên phân lớp orbital nguyên tử nào?

  • A. Phân lớp s
  • B. Phân lớp p
  • C. Phân lớp d
  • D. Phân lớp f

Câu 3. Nguyên lý ngoại trừ Pauli phát biểu như thế nào về các electron trong nguyên tử?

  • A. Electron điền vào phân lớp có tổng (n + l) tăng dần.
  • B. Trong một phân lớp, electron phân bố sao cho tổng spin cực đại.
  • C. Trong một nguyên tử nhiều electron, không có cặp electron nào có bộ 4 số lượng tử giống nhau.
  • D. Electron xếp lần lượt vào các vân đạo có năng lượng từ cao đến thấp.

Câu 4. Cấu hình electron nguyên tử của đồng Cu (Z = 29) ở trạng thái cơ bản có đặc điểm đặc biệt nào do sự bán bão hòa/bão hòa phân lớp d?

  • A. 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d⁹
  • B. 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d¹⁰ 4s¹
  • C. 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s⁰ 3d¹¹
  • D. 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d¹⁰

Câu 5. Theo quy tắc Kleckopxki, khi hai phân lớp có cùng giá trị tổng (n + l), electron sẽ điền trước tiên vào phân lớp nào?

  • A. Phân lớp có giá trị l lớn hơn
  • B. Phân lớp có giá trị n nhỏ hơn
  • C. Phân lớp có giá trị n lớn hơn
  • D. Tùy thuộc vào số hiệu nguyên tử Z

Câu 6. So sánh đặc điểm của bức xạ điện từ ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị y khoa, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

  • A. Bức xạ có bước sóng ngắn năng lượng thấp, ít nguy hại.
  • B. Tia X và tia gamma có bước sóng ngắn, năng lượng cao, có tính ion hóa và khả năng xuyên thấu cao.
  • C. Ánh sáng khả kiến và tia hồng ngoại có khả năng ion hóa mạnh mô sinh học.
  • D. Tần số sóng càng nhỏ thì năng lượng photon E = h.ν càng lớn.

Câu 7. Trong quy tắc Slatter về hiệu ứng màn chắn (Zeff = Z - σ), điện tích hữu hiệu Zeff tác dụng lên electron lớp ngoài cùng giảm do nguyên nhân nào?

  • A. Do lực đẩy giữa các proton trong nhân.
  • B. Do các electron phía trong và cùng lớp tạo màn chắn làm giảm sức hút của nhân lên electron đang xét.
  • C. Do electron ở xa nhân có khối lượng giảm đi.
  • D. Do sự gia tăng số lượng tử spin.

Câu 8. Ứng dụng y học nào sau đây dựa trên cơ chế phát bức xạ positron của đồng vị phóng xạ trong kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y học hạt nhân?

  • A. Chụp X-quang ngực thẳng
  • B. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)
  • C. Chụp ghi hình cắt lớp vi tính phát hạt Positron (PET scan)
  • D. Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)

Câu 9. [Bài tập] Xác định bộ 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) cho electron cuối cùng của nguyên tử Fe (Z = 26). Biết ml nhận giá trị từ -l đến +l từ trái sang phải, ms điền electron song song trước.

  • A. n = 3, l = 2, ml = -2, ms = -1/2
  • B. n = 4, l = 0, ml = 0, ms = -1/2
  • C. n = 3, l = 2, ml = +2, ms = +1/2
  • D. n = 3, l = 1, ml = 0, ms = -1/2

Câu 10. Bản chất của liên kết ion là lực tương tác nào sau đây?

  • A. Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
  • B. Sự dùng chung các cặp electron giữa hai nguyên tử
  • C. Lực tương tác giữa các cực vĩnh cửu của phân tử
  • D. Lực hút giữa hạt nhân và electron tự do

Câu 11. Liên kết cộng hóa trị có năng lượng liên kết lớn (50 - 150 kcal/mol) dẫn đến đặc tính dược lý nào trong tương tác giữa thuốc và cơ thể?

  • A. Thuốc gắn thuận nghịch dễ dàng tách khỏi thụ thể
  • B. Là liên kết không thuận nghịch ở nhiệt độ cơ thể khi không có chất xúc tác
  • C. Thuốc chỉ tác dụng trong thời gian cực ngắn vài giây
  • D. Liên kết luôn bị phá hủy hoàn toàn trong dung môi nước

Câu 12. Phân tử Glucose tan rất tốt trong nước và được pha chế thành dung dịch truyền tĩnh mạch Glucose 5% là nhờ vào loại liên kết nào?

  • A. Liên kết cộng hóa trị không phân cực
  • B. Liên kết ion với phân tử nước
  • C. Các nhóm O-H của Glucose tạo liên kết hydrogen với nước
  • D. Lực Van der Waals giữa các vòng pyranose

Câu 13. Trong cấu trúc xoắn kép của phân tử DNA, các cặp base bổ sung liên kết với nhau bằng bao nhiêu liên kết hydrogen?

  • A. A-T bằng 2 liên kết H; G-C bằng 3 liên kết H
  • B. A-T bằng 3 liên kết H; G-C bằng 2 liên kết H
  • C. A-G bằng 2 liên kết H; T-C bằng 3 liên kết H
  • D. Tất cả các cặp base đều nối bằng 2 liên kết H

Câu 14. Trạng thái lai hóa sp³ của nguyên tử carbon hình thành hình học phân tử có góc liên kết bằng bao nhiêu?

  • A. Thẳng hàng (180°)
  • B. Tam giác đều (120°)
  • C. Tứ diện đều (109°28')
  • D. Vuông phẳng (90°)

Câu 15. Tại sao đồng phân para-hydroxybenzoic acid lại tan trong nước tốt hơn đồng phân Salicylic acid (ortho-hydroxybenzoic acid)?

  • A. Do dạng para tạo liên kết ion với nước.
  • B. Do dạng ortho tạo liên kết hydrogen nội phân tử làm giảm khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với dung môi nước.
  • C. Do dạng para có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
  • D. Do dạng ortho phân ly mạnh hơn trong nước.

Câu 16. Khi phân tử Acetylcholine gắn vào receptor M-cholinergic, nhóm ester (-COO-) và các nhóm methyl (-CH₃) tương tác với thụ thể lần lượt bằng các loại liên kết nào?

  • A. Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
  • B. Nhóm ester tạo liên kết hydrogen, các nhóm methyl gắn bằng lực Van der Waals
  • C. Nhóm ester tạo lực Van der Waals, nhóm methyl tạo liên kết ion
  • D. Tất cả đều bằng liên kết cộng hóa trị

Câu 17. Phân tử H₂O có dạng hình học góc (chữ V) với góc liên kết H-O-H xấp xỉ 104,5° là do nguyên nhân nào?

  • A. Oxy lai hóa sp² với 1 cặp electron tự do
  • B. Oxy lai hóa sp³ nhưng có 2 cặp electron chưa liên kết gây lực đẩy mạnh làm thu hẹp góc liên kết
  • C. Lực hút ion giữa H⁺ và O²⁻
  • D. Do tương tác Van der Waals giữa 2 nguyên tử H

Câu 18. [Bài tập] Cho độ âm điện của H (2,2), C (2,5), N (3,0), O (3,5), Na (0,9), Cl (3,1). Liên kết trong phân tử nào sau đây mang bản chất cộng hóa trị phân cực mạnh nhất?

  • A. C-H trong CH₄
  • B. O-H trong H₂O
  • C. N-H trong NH₃
  • D. Na-Cl trong NaCl

Câu 19. Tế bào sinh học trong cơ thể người được phân loại là dạng hệ thống nhiệt động lực học nào?

  • A. Hệ cô lập
  • B. Hệ kín
  • C. Hệ mở (trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường)
  • D. Hệ đoạn nhiệt

Câu 20. Biểu thức của Nguyên lý 1 Nhiệt động lực học cho quá trình đẳng áp (P = const) liên hệ giữa nhiệt lượng Qp và biến thiên enthalpy ΔH như thế nào?

  • A. Qp = ΔU - PΔV
  • B. Qp = ΔH = ΔU + PΔV
  • C. Qp = W
  • D. Qp = 0

Câu 21. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mole đường Glucose trong cơ thể sinh ra phản ứng tỏa nhiệt với giá trị ΔH bằng bao nhiêu?

  • A. ΔH = -2816 kJ (khoảng -673 kcal)
  • B. ΔH = +2816 kJ
  • C. ΔH = -75520 kJ
  • D. ΔH = -43 kJ

Câu 22. Định luật Hess phát biểu như thế nào về hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học?

  • A. Phụ thuộc vào con đường đi và các giai đoạn trung gian của phản ứng.
  • B. Chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ, không phụ thuộc vào con đường tiến hành.
  • C. Bằng tổng công W sinh ra trong suốt quá trình.
  • D. Luôn bằng 0 đối với các phản ứng sinh hóa.

Câu 23. Hệ quả định luật Hess tính biến thiên enthalpy ΔH° của phản ứng hóa học từ nhiệt sinh (enthalpy tạo thành chuẩn ΔH°tt) của các chất là gì?

  • A. ΔH° pư = ∑ΔH°tt (chất tham gia) - ∑ΔH°tt (sản phẩm)
  • B. ΔH° pư = ∑ΔH°tt (sản phẩm) - ∑ΔH°tt (chất tham gia)
  • C. ΔH° pư = ∑ΔH° cháy (sản phẩm) - ∑ΔH° cháy (chất tham gia)
  • D. ΔH° pư = Q + W

Câu 24. Ứng dụng y học của phản ứng hòa tan tỏa nhiệt hay thu nhiệt (như muối Ammoni nitrate NH₄NO₃ hòa tan trong nước thu nhiệt) được áp dụng trong lâm sàng để làm gì?

  • A. Pha dịch truyền bù điện giải
  • B. Chế tạo túi chườm lạnh cấp cứu hạ sốt, giảm sưng viêm
  • C. Tăng huyết áp cấp cứu
  • D. Kháng sinh đường uống

Câu 25. [Bài tập] Đốt cháy hoàn toàn 1,010 gam đường Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁) trong bomb nhiệt lượng kế làm nhiệt độ tăng thêm 4,50 °C. Biết nhiệt dung của hệ thống nhiệt lượng kế là 3,75 kJ/°C. Nhiệt lượng Q tỏa ra từ quá trình đốt cháy trên là bao nhiêu?

  • A. 16,875 kJ
  • B. 3,788 kJ
  • C. 0,833 kJ
  • D. 4,545 kJ

… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó