Hóa dược - Hợp chất dị vòng | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa dược - Hợp chất dị vòng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa dược - Hợp chất dị vòng

Image Exam
2026-10-11 02:53:27
Tên đề thi: Hóa dược - Hợp chất dị vòng
Tác giả: Anh Phương 5
Số lượng câu hỏi: 14
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 1
Tổng số điểm của đề thi: 14
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Anh Phương
13
2026-10-11 02:56:48
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa dược - Hợp chất dị vòng

Xem trước 14/14 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Pyran tồn tại 2 dạng cấu tạo:

  • A. a-Pyran và B-Pyran
  • B. a-Pyran và δ-Pyran
  • C. a-Pyran và y-Pyran
  • D. B-Pyran và y-Pyran

Câu 2. Hợp chất dị vòng 5 cạnh 1 dị tố:

  • A. Các dị vòng thơm 5 cạnh một dị tố thể hiện những tính chất của hydrocarbon no như phản ứng thế ái điện tử
  • B. Các dị vòng thơm 5 cạnh một dị tố thể hiện những tính chất của hydrocarbon thơm như phản ứng thế ái điện tử
  • C. Các dị vòng thơm 5 cạnh một dị tố thể hiện những tính chất của hydrocarbon không no như phản ứng thế ái điện tử
  • D. Các dị vòng thơm 5 cạnh một dị tố thể hiện những tính chất của hydrocarbon vòng như phản ứng thế ái điện tử

Câu 3. Pyrimidin (1.3-diazin):

  • A. Tnc: 22,5 °C Ts: 124°C. Pyrimidin là một base mạnh hơn so với pyridazin và pyridin
  • B. Tnc: 22,5 °C Ts: 124°C. Pyrimidin là một acid yếu hơn so với pyridazin và pyridin
  • C. Tnc: 22,5 °C Ts: 124°C. Pyrimidin là một acid mạnh hơn so với pyridazin và yếu hơn pyridin
  • D. Tnc: 22,5 °C Ts: 124°C. Pyrimidin là một base yếu hơn so với pyridazin và pyridin

Câu 4. Dị vòng là

  • A. Những hợp chất vòng thơm. Vòng được tạo thành không những do các nguyên từ carbon, hydro mà còn có các nguyên tổ khác như oxy O, nitơ N, lưu huỳnh S. Các nguyên tố này gọi là dị tố.
  • B. Những hợp chất vòng no. Vòng được tạo thành không những do các nguyên từ carbon, hydro mà còn có các nguyên tố khác như oxy O, nitơ N, lưu huỳnh S. Các nguyên tố này gọi là dị tố.
  • C. Những hợp chất vòng. Vòng được tạo thành không những do các nguyên tử carbon mà còn có các nguyên tố khác như oxy O, nitơ N, lưu huỳnh S. Các nguyên tố này gọi là dị tố
  • D. Những hợp chất vòng không no. Vòng được tạo thành không những do các nguyên từ carbon, hydro mà còn có các nguyên tố khác như oxy O, nitơ N, lưu huỳnh S. Các nguyên tố này gọi là dị tố.

Câu 5. Hợp chất dị vòng 2 dị tố nitơ và lưu huỳnh

  • A. Phenothiazin có tính base rất mạnh
  • B. Phenothiazin có tính base rất yếu
  • C. Phenothiazin có tính acid rất yếu
  • D. Phenothiazin có tính lưỡng tính

Câu 6. Trong pyridin

  • A. Mật độ điện tử (ở vị trí 2, 4 và 6 lớn hơn ở các vị trí 3 và 5)
  • B. Mật độ điện tử (ở vị trí 2, 4 và 6 bằng các vị trí 3 và 5)
  • C. Mật độ điện tử (ở vị trí 2, 4 lớn hơn 3 còn ở vị trí 6 lớn hơn vị trí 5)
  • D. Mật độ điện tử (ở vị trí 2, 4 và 6 nhỏ hơn ở các vị trí 3 và 5)

Câu 7. Nhóm gyrazol: 1,2-diazole

  • A. Pyrazol là một base yếu và có khả năng tạo tủa picrat
  • B. Pyrazol là một base mạnh và có khả năng tạo tủa picrat
  • C. Pyrazol là một acid yếu và có khả năng tạo tủa picrat
  • D. Pyrazol là một acid mạnh và có khả năng tạo tủa picrat

Câu 8. Tính thơm của dị vòng 6 cạnh:

  • A. Điện tích âm xuất hiện ở carbon 2, 4, 6. Phản ứng thế ái nhân xảy ra ở các vị trí này
  • B. Điện tích dương xuất hiện ở carbon 3, 5. Phản ứng thế ái nhân xảy ra ở các vị trí này
  • C. Điện tích dương xuất hiện ở carbon 2, 4, 6. Phản ứng thế ái nhân xảy ra ở các vị trí này
  • D. Điện tích âm xuất hiện ở carbon 3, 5. Phản ứng thế ái nhân xảy ra ở các vị trí này

Câu 9. Pyrazin (1.4-diazin) cộng với hydro tạo piperazin làm

  • A. Thuốc trị sản
  • B. Thuốc trị giun
  • C. Thuốc trị ghẻ
  • D. Thuốc trị tiêu chảy

Câu 10. Nhóm pyrrol

  • A. Prelate tác dụng với acylelorid hoặc với anhydrid acid tạo thành 1-acylpyrrol. 1-Acylpyrol ở nhiệt độ thấp chuyển vị thành a-acylpyrol
  • B. Prelate tác dụng với acylclorid hoặc với anhydrid acid tạo thành 1-acylpyrrol. 1-Acylpyrol ở nhiệt độ cao chuyển vị thành B-acylpyrol
  • C. Prelate tác dụng với acylclorid hoặc với anhydrid acid tạo thành 1-acylpyrrol. 1-Acylpyrol ở nhiệt độ thấp chuyển vị thành B-acylpyrol
  • D. Prelate tác dụng với acylclorid hoặc với anhydrid acid tạo thành 1-acylpyrrol. 1-Acylpyrol ở nhiệt độ cao chuyển vị thành a-acylpyrol

Câu 11. Vòng imidazole (1,3-diazol)

  • A. Hệ thống imidazol có tác dụng như một base hoặc một acid. Cation và anion của nó là những cấu trúc không đối xứng không ổn định
  • B. Hệ thống imidazol có tác dụng như một base hoặc một acid. Cation và anion của nó là những cấu trúc đối xứng không ổn định
  • C. Hệ thống imidazol có tác dụng như một base hoặc một acid. Cation và anion của nó là những cấu trúc không đối xứng ổn định
  • D. Hệ thống imidazol có tác dụng như một base hoặc một acid. Cation và anion của nó là những cấu trúc đối xứng ổn định

Câu 12. Tính chất hóa học furan

  • A. Furan bị oxy hóa có xúc tác tạo tetrahydrofuran
  • B. Furan bị hydro hóa không có xúc tác tạo tetrahydrofuran
  • C. Furan bị hydro hóa có xúc tác tạo tetrahydrofuran
  • D. Furan bị oxy hóa không có xúc tác tạo tetrahydrofuran

Câu 13. Pyridazin (1,2-diazin)

  • A. Vòng pyridazin bị phá vỡ khi tác dụng với chất oxy hóa yếu
  • B. Vòng pyridazin bị phá vỡ khi tác dụng với chất khử mạnh
  • C. Vòng pyridazin bị phá vỡ khi tác dụng với chất khử yếu
  • D. Vòng pyridazin bị phá vỡ khi tác dụng với chất oxy hóa mạnh

Câu 14. Trigonellin có trong

  • A. Hạt cà chua
  • B. Hạt đu đủ
  • C. Hạt cà phê
  • D. Hạt gấc
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó