Sinh học 12 - Trắc nghiệm Di truyền phân tử | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/52 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Mã di truyền mang tính đặc hiệu là
Câu 2. Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở
Câu 3. Cơ chế di truyền nào dưới đây xảy ra ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
Câu 4. tRNA mang amino acid mở đầu tiên vào ribosome có bộ ba đối mã là
Câu 5. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Câu 6. Một gene dài 3060 Å (chỉ tính vùng mã hóa), khi gene này tham gia tổng hợp một phân tử protein thì môi trường tế bào đã cung cấp bao nhiêu amino acid?
Câu 7. Loại RNA nào sau đây ở đầu 5’ có một trình tự nucleotide đặc hiệu nằm ở gần codon mở đầu để ribosome nhận biết và gắn vào?
Câu 8. Biết các bộ ba trên mRNA mã hoá các amino acid tương ứng như sau: 5'CGA3' mã hoá amino acid Arginine; 5'UCG3' và 5'AGC3' cùng mã hoá amino acid Serine; 5'GCU3' mã hoá amino acid Alanin. Biết trình tự các nucleotide ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gene cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5'GCTTCGCGATCG3'. Đoạn gene này mã hoá cho 4 amino acid , theo lí thuyết, trình tự các amino acid tương ứng với quá trình dịch mã là
Câu 9. Trong quá trình dịch mã không có sự tham gia của:
Câu 10. Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I- Ở trên một phân tử mRNA, các ribsome khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đặc hiệu với một loại ribosome.II- Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba mã hoá trên mRNA.III- Các ribosome trượt theo từng bộ ba ở trên mRNA theo chiều từ 5' đến 3' từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc.IV- Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polypeptide, các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một mRNA luôn có cấu trúc giống n...
Câu 11. Giả sử có một đoạn cấu trúc của gene có trình tự các nucleotide làMạch gốc: 3’-TAC-GGG-CCC-CAT-ATT5’Mạch bổ sung: 5’-ATG-CCC-GGG-GTA-TAA3’Có mấy phát biểu sau đây là đúng ?I- Tổng số liên kết hydrogen của gene là 38 liên kết.II- Gene trên phiên mã tạo ra mRNA, chiều dài của mRNA là 5,1 nm.III- Phân tử protein do gene trên tổng hợp có 3 amino acid .IV- Gene nhân đôi liên tiếp 2 lần tổng số nu loại G môi trường cung cấp cho gene là 24 nu loại G.
Câu 12. Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mRNA, có mấy phát biểu đúng?I- Trên mỗi phân tử mRNA bộ ba 5'AUG3' làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã.II- Trên mỗi phân tử mRNA có thể có nhiều bộ ba AUG.III- Trên mỗi phân tử mRNA chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3' của mRNA.IV- Tất cả các bộ ba AUG ở trên mRNA đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.
Câu 13. Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I- Các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.II- Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.III- Bộ ba kết thúc chỉ mang tín hiệu kết thúc dịch mã mà không quy định tổng hợp amino acid.IV- Chiều dịch chuyển của ribosome ở trên mRNA là 3'-5'.
Câu 14. Hình bên mô tả số lần phiên mã của các phân tử DNA, phân tử nào tạo ra nhiều mRNA nhất?
Câu 15. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung không được thể hiện trong cơ chế:
Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng điều hoà trên gene cấu trúc?
Câu 17. Điều hoà biểu hiện của gene ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
Câu 18. Trong tế bào khả năng biểu hiện của các gene là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự biểu hiện của các gene phụ thuộc vào
Câu 19. Một gen có tỉ lệ \( \dfrac{A+T}{G+C}=\dfrac{2}{3} \). Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm cho tỉ lệ \( \dfrac{A+T}{G+C}=65,2\% \). Đây là dạng đột biến nào?
Câu 20. Gen B có 900 nucleotide loại A và có tỉ lệ \( \dfrac{A+T}{G+C}=1,5 \). Gen B bị đột biến thay thế một cặp GC bằng một cặp AT. Tổng số liên kết hydrogen của allele đột biến là bao nhiêu?
Câu 21. Gen D có 3600 liên kết hydrogen và nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide. Gen D bị đột biến mất một cặp AT, tạo thành gen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần. Số nucleotide mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp là bao nhiêu?
Câu 22. Một gen bình thường có 600 nucleotide loại A và 900 nucleotide loại G. Gen đột biến được tạo ra do thay thế nucleotide. Gen đột biến tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 601 nucleotide loại A và 899 nucleotide loại G. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 23. Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm, số nucleotide loại T gấp đôi số nucleotide loại G. Gen A bị đột biến điểm thành allele a có 2798 liên kết hydrogen và chiều dài giảm 3,4 Å. Số lượng từng loại nucleotide của allele a là bao nhiêu?
Câu 24. Trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmid cần mang gen đánh dấu với mục đích nào?
Câu 25. Các nhà nghiên cứu tạo ra những cây lúa có thể chịu ngập hoàn toàn trong bóng tối tối đa hai tuần. Thành tựu tạo giống lúa chịu lũ này sử dụng phương pháp nào?
… và còn 27 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 52 câu và xem đáp án.