Phòng, chống ma túy - Kiểm tra Chuyên đề 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Phòng, chống ma túy - Kiểm tra Chuyên đề 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Phòng, chống ma túy - Kiểm tra Chuyên đề 1

Image Exam
2026-10-10 23:39:07
Tên đề thi: Phòng, chống ma túy - Kiểm tra Chuyên đề 1
Tác giả: Le Thu Thao
Số lượng câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 05:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 5
Tổng số điểm của đề thi: 10
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Phòng, chống ma túy - Kiểm tra Chuyên đề 1

Xem trước 10/10 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo Luật Phòng, chống ma túy hiện hành (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), thời hạn cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy lần đầu và người cai nghiện ma túy từ lần thứ hai trở lên được quy định lần lượt là bao nhiêu?

  • A. 12 tháng và 24 tháng.
  • B. 24 tháng và 36 tháng.
  • C. 18 tháng và 36 tháng.
  • D. 24 tháng và 48 tháng.

Câu 2. Theo quy định pháp luật về phòng, chống ma túy, thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú đối với người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc là bao lâu?

  • A. 06 tháng.
  • B. 01 năm.
  • C. 02 năm.
  • D. 03 năm.

Câu 3. Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành vi "Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy" bị áp dụng hình thức và mức xử phạt nào?

  • A. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • B. Phạt Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • C. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • D. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Câu 4. Theo quy định của Bộ luật Hình sự, hành vi nào sau đây không thuộc nhóm hành vi cấu thành Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255 BLHS)?

  • A. Chuẩn bị chất ma túy, đĩa sứ, thẻ gạt và mở nhạc kích động cho nhóm người cùng sử dụng trái phép chất ma túy.
  • B. Cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc làm ngơ cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy mà không có hành vi chỉ đạo, điều hành hay cung cấp dụng cụ, chất ma túy.
  • C. Góp tiền cùng người khác mua chất ma túy và chuẩn bị địa điểm để cùng sử dụng.
  • D. Phân công lực lượng cảnh giới, phục vụ đồ uống cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy tại phòng Karaoke.

Câu 5. Căn cứ Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, hành vi "Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác tàng trữ trái phép chất ma túy" (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự) bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền đối với cá nhân là bao nhiêu?

  • A. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • B. Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • C. Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • D. Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Câu 6. Về mặt lý luận pháp lý chuyên ngành, điểm khác biệt căn bản về bản chất pháp lý giữa "Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể" (Điều 23 Luật PCMT) và "Xác định tình trạng nghiện ma túy" là gì?

  • A. Xét nghiệm chất ma túy chỉ áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi; xác định tình trạng nghiện áp dụng đối với người từ đủ 12 tuổi.
  • B. Xét nghiệm chất ma túy xác định việc có chất ma túy trong cơ thể; xác định tình trạng nghiện là chẩn đoán y tế chuyên khoa nhằm xác định sự lệ thuộc về thể chất/tâm lý vào chất ma túy.
  • C. Xét nghiệm chất ma túy do cơ sở y tế thực hiện; xác định tình trạng nghiện do cơ quan Công an cấp xã thực hiện.
  • D. Hai hoạt động này có giá trị pháp lý hoàn toàn giống nhau và thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.

Câu 7. Theo quy định pháp luật về tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Hình sự được trích dẫn trong tài liệu, trường hợp nào sau đây không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (giám sát, giáo dục) đối với người chưa thành niên phạm tội về ma túy?

  • A. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm Tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo khoản 1 Điều 249 BLHS.
  • B. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm Tội sản xuất trái phép chất ma túy thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 đến khoản 5 Điều 248 BLHS.
  • C. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm Tội trồng cây có chứa chất ma túy theo khoản 1 Điều 247 BLHS.
  • D. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm Tội vận chuyển trái phép chất ma túy thuộc khoản 1 Điều 250 BLHS.

Câu 8. Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị phát hiện trên địa bàn?

  • A. Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • B. Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • C. Công an cấp xã nơi phát hiện đối tượng.
  • D. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Câu 9. Căn cứ Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, trường hợp tổ chức thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống ma túy thì mức phạt tiền được áp dụng như thế nào so với cá nhân?

  • A. Bằng mức phạt tiền đối với cá nhân.
  • B. Bằng 1,5 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
  • C. Bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
  • D. Bằng 03 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Câu 10. Theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy hiện hành, danh mục các chất ma túy và tiền chất do cơ quan nào ban hành?

  • A. Quốc hội (quy định trực tiếp trong Phụ lục của Luật).
  • B. Chính phủ.
  • C. Bộ Công an.
  • D. Bộ Y tế.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó