Kinh tế chính trị - Câu hỏi ôn tập (bổ sung) | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế chính trị - Câu hỏi ôn tập (bổ sung) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế chính trị - Câu hỏi ôn tập (bổ sung)

Image Exam
2026-10-10 17:22:26
Tên đề thi: Kinh tế chính trị - Câu hỏi ôn tập (bổ sung)
Tác giả: Hà Ngọc 2
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 11
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hà Ngọc
28
2026-10-10 17:57:00
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh tế chính trị - Câu hỏi ôn tập (bổ sung)

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?

  • A. Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
  • B. Tổng số hàng hoá tăng 2 lần; Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
  • C. Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần; Giá trị 1 hàng hoá giảm một nửa
  • D. Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm một nửa.

Câu 2. Khi giảm cường độ lao động sẽ dẫn đến:

  • A. Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa tăng
  • B. Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm
  • C. Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không đổi
  • D. Giá trị của tổng số hàng hóa sản xuất ra không đổi

Câu 3. Một doanh nghiệp có lượng tư bản đầu tư ban đầu là 480.000 $, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 5/1, tỷ suất GTTD là 100%. Tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận của doanh nghiệp (nếu hàng hóa được bán đúng giá trị) là:

  • A. 16,6%; 80.000$
  • B. 18%; 100.00$
  • C. 10%; 50.000$
  • D. 20%; 90.000$

Câu 4. Một doanh nghiệp có lượng tư bản đầu tư ban đầu 900 ngàn $, trong đó bỏ vào tư bản bất biến là 740 ngàn $. Tỷ suất GTTD là 200%, số lượng sản phẩm sản xuất ra là 100.000 đơn vịHãy tính Giá trị của 1 sản phẩm, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp (hàng hóa bán đúng giá trị)

  • A. 11$, 300.000$, 35%
  • B. 12,2$, 320.000$, 35,5%
  • C. 12$, 310.000$, 30%
  • D. 10$, 300.000$, 20%

Câu 5. Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn máy móc thiết bị là 100.000 $. Chi phí nguyên vật liệu là 600.000 $. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến, nếu biết rằng giá trị sản phẩm là 2 triệu $ và Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%.

  • A. 650.000$
  • B. 700.000$
  • C. 600.000$
  • D. 550.000$

Câu 6. Trong 1 tháng, 10 công nhân sản xuất được 1250 sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là 25.000 $. Giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 250 $. Tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Xác định giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó.

  • A. 26; 20c +2v +2m
  • B. 25; 20c + 3v +5
  • C. 26; 20c + 2v+ 4m
  • D. 24; 30c + 4v + 4m

Câu 7. Một doanh nghiệp có số Tư bản đầu tư là 90.000 $, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 78.000 $, số công nhân làm thuê là 200 người. Xác định giá trị mới do mỗi công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.

  • A. 180$
  • B. 170$
  • C. 190$
  • D. 200$

Câu 8. Để sản xuất hàng hoá, nhà tư bản ứng trước 7 triệu $, với cấu tạo hữu cơ tư bản là 9/1, tỷ suất GTTD là 200%. Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết mỗi năm nhà tư bản dành cho tiêu dùng cá nhân 350.000 $

  • A. 50%
  • B. 60%
  • C. 75%
  • D. 70%

Câu 9. Tư bản đầu tư 600.000 $ , trong đó bỏ vào nhà xưởng là 200.000 $, nguyên, nhiên vật liệu gấp 3 lần giá trị sức lao động. Hãy xác định tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản bất biến, tư bản khả biến.

  • A. 100.000; 400.000; 500.000; 100.000
  • B. 200.000; 500.000; 500.000; 100.000
  • C. 200.000; 400.000; 600.000; 200.000
  • D. 200.000; 400.000; 500.000; 100.000

Câu 10. Trong một doanh nghiệp, lúc đầu nhà tư bản thuê người công nhân làm việc một ngày là 8 giờ và m’=300%. Sau đó, nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ nhưng không tăng lương cho công nhân. Tính tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp sau khi nhà tư bản kéo dài thời gian lao động

  • A. 400%
  • B. 300%
  • C. 500%
  • D. 600%

Câu 11. Một doanh nghiệp sản xuất ra khối lượng giá trị thặng dư là 500.000$, tiền công mỗi công nhân là 100$, số công nhân làm thuê là 5000 người. Cấu tạo hữu cơ c/v = 4/1Hãy tính: Tỷ suất giá trị thặng dư, tỷ suất lợi nhuận và khối lượng lợi nhuận của doanh nghiệp (nếu hàng hóa bán đúng giá trị).

  • A. 100%; 20%; 500.000$
  • B. 200%; 20%; 400.000$
  • C. 100%; 10%; 400.000$
  • D. 200%; 20%; 500.000$

Câu 12. Khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản đầu tư 5 triệu $ trong điều kiện cấu tạo hữu cơ tư bản c/v là 9/1.Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết rằng mỗi năm 250.000 $ giá trị thặng dư biến thành tư bản phụ thêm và tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.

  • A. 30%
  • B. 25%
  • C. 50%
  • D. 20%

Câu 13. Tư bản ứng trước là 2.000.000$ với cấu tạo hữu cơ c/v = 4/1. Sau đó tư bản tăng lên 3.600.000$, cấu tạo hữu cơ tăng lên là 9/1.Nếu tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ 100% lên 150%, thì tỷ suất lợi nhuận thay đổi như thế nào?

  • A. Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% còn 15%
  • B. Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% còn 10%
  • C. Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 15% còn 10%
  • D. Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% còn 12%

Câu 14. Một doanh nghiệp tư bản có lượng tư bản khả biến là 500.000$; tỷ suất giá trị thặng dư 200%; cấu tạo hữu cơ 4/1.Tính khối lượng tư bản bất biến và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

  • A. 2.000.000$; 30%
  • B. 1.000.000$; 40%
  • C. 3.000.000$; 40%
  • D. 2.000.000$; 40%

Câu 15. Một doanh nghiệp có tổng tư bản đầu tư ban đầu là 1.000.000$ ; cấu tạo hữu cơ 4/1; khối lượng giá trị thặng dư là 400.000$Tính : Tỷ suất giá trị thặng dư, tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận của doanh nghiệp (hàng hoá bán đúng giá trị)?

  • A. 100%, 40%; 400.000$
  • B. 200%, 30%; 400.000$
  • C. 200%, 40%; 400.000$
  • D. 200%, 40%; 500.000$

Câu 16. Một doanh nghiệp có lượng tư bản đầu tư ban đầu để sản xuất kinh doanh là 15.000$; cấu tạo hữu cơ 4/1; tỷ suất GTTD 100%; thời gian thực hiện 1 vòng chu chuyển tư bản là 120 ngày.Tính khối lượng giá trị thặng dư của doanh nghiệp trong 1 năm?

  • A. 9.000$
  • B. 8.000$
  • C. 7.000$
  • D. 10.000$

Câu 17. Một doanh nghiệp, năm thứ nhất có lượng tư bản đầu tư ban đầu để sản xuất kinh doanh là 100 triệu $, c/v = 4/1, m’ = 100%. Năm thứ 2, nhờ tích lũy đã làm cho lượng tư bản đầu tư sản xuất kinh doanh lên đến 300 triệu $ và cấu tạo hữu cơ tăng lên 9/1, m’ = 150%Hãy tính:- Tỷ suất lợi nhuận năm thứ nhất của doanh nghiệp?- Tỷ suất lợi nhuận năm thứ hai của doanh nghiệp?

  • A. 20%; 15%
  • B. 10%; 15%
  • C. 20%; 20%
  • D. 30%; 15%

Câu 18. Tính lợi nhuận của doanh nghiệp khi biết:- Tư bản khả biến là 5000$ và cấu tạo hữu cơ là 4/1- Tỷ suất lợi nhuận là 40%

  • A. 20.000$
  • B. 10.000$
  • C. 40.000$
  • D. 15.000%

Câu 19. Một doanh nghiệp có số tư bản ứng trước là 200.000 $ với cấu tạo hữu cơ c:v = 4:1. Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận, nếu tỷ suất giá trị thặng dư trong thời kỳ này tăng từ 100% lên 150%.

  • A. Tăng từ 20% lên 30%
  • B. Tăng từ 20% lên 40%
  • C. Tăng từ 10% lên 30%
  • D. Tăng từ 20% lên 35%

Câu 20. Một doanh nghiệp sử dụng 200 công nhân, tiền lương của 1 công nhân là 150$/ tháng. Mỗi năm nhà tư bản thu được 360.000$ giá trị thặng dư. Hãy tính tỷ suất giá trị thặng dư (m’) của doanh nghiệp?

  • A. 100%
  • B. 200%
  • C. 300%
  • D. 150%

Câu 21. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận?

  • A. \( p' = \frac{m}{c+v} \)
  • B. \( p' = \frac{m}{c+v} \cdot 100\% \)
  • C. \( p' = \frac{m}{v} \cdot 100\% \)
  • D. \( p' = \frac{m}{c} \cdot 100\% \)

Câu 22. Công thức giá cả sản xuất?

  • A. (c + v) + p
  • B. (c + v) + m
  • C. (c + v) + p
  • D. (c + v) – p

Câu 23. Giả định tại công ty A, ngày làm việc 8h, m’= 300%. Chủ doanh nghiệp kéo dài thời gian lao động lên 10h/ngày. Trình độ khai thác sức lao động thay đổi thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi?

  • A. m’ tăng lên 400%
  • B. m’ không thay đổi
  • C. m’ giảm xuống 200%
  • D. m’ tăng lên 350%

Câu 24. Để sản xuất ra 1000 sản phẩm, cần đầu tư tư bản là 4000$, trong đó 3000$ là tư bản bất biến, m’=200%. Hãy tìm giá trị một đơn vị sản phẩm?

  • A. 5$
  • B. 6$
  • C. 6.5$
  • D. 4$

Câu 25. Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư?

  • A. \( m' = \frac{v}{m} \times 100\% \)
  • B. \( m' = \frac{\text{Thời gian lao động tất yếu}}{\text{Thời gian lao động thặng dư}} \times 100\% \)
  • C. \( m' = m \cdot v \)
  • D. \( m' = \frac{m}{v} \times 100\% \)

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó