Nội dung đề thi: Triết học - Chương 1: Khái luận về triết học
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học ra đời từ những nguồn gốc cơ bản nào?
- A. Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
- B. Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
- C. Nguồn gốc sinh học và nguồn gốc nhận thức.
- D. Nguồn gốc di truyền và nguồn gốc tự nhiên.
Câu 2. Triết học xuất hiện ở phương Đông và phương Tây vào khoảng thời gian nào?
- A. Khoảng thế kỷ VIII đến VI trước Công nguyên.
- B. Khoảng thế kỷ VIII đến VI sau Công nguyên.
- C. Khoảng thế kỷ XVIII đến XVI trước Công nguyên.
- D. Khoảng thế kỷ XVIII đến XVI sau Công nguyên.
Câu 3. Điều kiện nào thuộc nguồn gốc nhận thức của sự ra đời triết học?
- A. Tư duy đạt trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa.
- B. Lao động trí óc tách khỏi các hoạt động lao động chân tay.
- C. Xã hội phân chia thành những giai cấp có lợi ích khác nhau.
- D. Một bộ phận xã hội có điều kiện chuyên hoạt động trí óc.
Câu 4. Điều kiện nào thuộc nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học?
- A. Lao động trí óc tách khỏi hoạt động lao động chân tay.
- B. Tư duy con người đạt trình độ trừu tượng hóa cao hơn.
- C. Khả năng khái quát của con người đạt trình độ nhất định.
- D. Nhận thức con người có thể xây dựng những khái niệm chung.
Câu 5. Sự xuất hiện của triết học đánh dấu sự hình thành loại hình tư duy nào?
- A. Tư duy lý luận trong lịch sử nhận thức.
- B. Tư duy huyền thoại trong lịch sử nhận thức.
- C. Tư duy tín ngưỡng trong lịch sử nhận thức.
- D. Tư duy tôn giáo trong lịch sử nhận thức.
Câu 6. Thuật ngữ philosophia trong truyền thống Hy Lạp có nghĩa là gì?
- A. Yêu mến sự thông thái.
- B. Tôn thờ các thần linh.
- C. Ghi chép các phong tục.
- D. Mô tả các cảm giác.
Câu 7. Trong truyền thống Ấn Độ, Dar'sana gắn với cách hiểu nào?
- A. Chiêm ngưỡng và suy ngẫm để nhận thức bằng lý trí.
- B. Ghi chép và mô tả để thống kê bằng con số.
- C. Thờ cúng và cầu nguyện để giải thích bằng thần thoại.
- D. Đo lường và thử nghiệm để tính toán bằng công thức.
Câu 8. Triết học nghiên cứu thế giới và con người ở cấp độ nào?
- A. Những vấn đề chung nhất của thế giới và con người.
- B. Những hiện tượng riêng lẻ của một ngành sản xuất.
- C. Những quy trình kỹ thuật của một loại máy móc.
- D. Những thông số cụ thể của một phản ứng hóa học.
Câu 9. Xét trong đời sống tinh thần của xã hội, triết học được xác định là gì?
- A. Một hình thái ý thức xã hội.
- B. Một thiết chế quyền lực nhà nước.
- C. Một quan hệ sở hữu kinh tế.
- D. Một hình thức tổ chức sản xuất.
Câu 10. Đặc trưng nào phân biệt cách giải thích triết học với cách giải thích bằng huyền thoại?
- A. Khái quát thế giới bằng lý luận và lập luận lý tính.
- B. Giải thích thế giới bằng hình tượng các vị thần linh.
- C. Giải thích thế giới bằng chuyện kể về nguồn gốc thần linh.
- D. Khái quát thế giới bằng sự nhân cách hóa giới tự nhiên.
Câu 11. Sự thay đổi đối tượng nghiên cứu của triết học trong lịch sử gắn với yếu tố nào?
- A. Sự phát triển của nhận thức và các khoa học cụ thể.
- B. Sự tách biệt của triết học với các điều kiện lịch sử.
- C. Sự bất biến của tri thức qua những thời kỳ lịch sử.
- D. Sự đồng nhất về đối tượng của mọi hệ thống triết học.
Câu 12. Quan niệm coi triết học là khoa học của các khoa học có hạn chế nào?
- A. Xem triết học là hệ thống bao trùm mọi khoa học.
- B. Xem triết học là cơ sở phương pháp luận chung nhất.
- C. Xem triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
- D. Xem triết học là hình thái thuộc ý thức xã hội.
Câu 13. Khái niệm thế giới quan chỉ hệ thống quan niệm của con người về điều gì?
- A. Thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
- B. Đạo đức và các chuẩn mực ứng xử trong cộng đồng.
- C. Pháp luật và các quy tắc quản lý trong xã hội.
- D. Nghệ thuật và các tiêu chuẩn đánh giá cái đẹp.
Câu 14. Những thành phần chủ yếu nào cấu thành thế giới quan?
- A. Tri thức, niềm tin và lý tưởng.
- B. Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
- C. Khái niệm, phán đoán và suy luận.
- D. Nhu cầu, động cơ và mục đích.
Câu 15. Trong cấu trúc thế giới quan, tri thức giữ vai trò nào?
- A. Là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan.
- B. Là thành phần không có quan hệ với niềm tin.
- C. Là yếu tố thay thế lý tưởng của con người.
- D. Là bộ phận chỉ thuộc thế giới quan tôn giáo.
Câu 16. Tri thức trở thành niềm tin trong thế giới quan khi nào?
- A. Được kiểm nghiệm, xác tín và trở thành định hướng hoạt động.
- B. Được chủ thể ghi nhớ nhưng chưa xác định thái độ.
- C. Được chủ thể tiếp nhận như một giả thuyết chưa kiểm chứng.
- D. Được chủ thể lưu giữ như thông tin chưa cần đánh giá.
Câu 17. Nhân sinh quan thể hiện quan niệm của con người về vấn đề nào?
- A. Ý nghĩa cuộc sống và mục đích sống của con người.
- B. Nguồn gốc vũ trụ và cấu tạo của giới tự nhiên.
- C. Khả năng nhận thức và con đường đạt tới chân lý.
- D. Quy tắc suy luận và hình thức của tư duy lôgíc.
Câu 18. Vị trí của triết học trong thế giới quan được xác định như thế nào?
- A. Là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
- B. Là toàn bộ nội dung của mọi thế giới quan.
- C. Là bộ phận chỉ thuộc thế giới quan tôn giáo.
- D. Là yếu tố độc lập với mọi thế giới quan.
Câu 19. Thế giới quan nào yêu cầu xem xét thế giới trên cơ sở mối liên hệ phổ biến và sự phát triển?
- A. Thế giới quan duy vật biện chứng.
- B. Thế giới quan duy vật siêu hình.
- C. Thế giới quan duy tâm chủ quan.
- D. Thế giới quan thần thoại cổ đại.
Câu 20. Thế giới quan duy vật biện chứng bao gồm những yếu tố nào?
- A. Tri thức khoa học, niềm tin khoa học, lý tưởng cách mạng.
- B. Tri thức khoa học, niềm tin tôn giáo, lý tưởng cách mạng.
- C. Tri thức kinh nghiệm, niềm tin tôn giáo, lý tưởng siêu nhiên.
- D. Tri thức thần thoại, niềm tin khoa học, lý tưởng siêu nhiên.
Câu 21. Vai trò định hướng của thế giới quan được thể hiện như thế nào?
- A. Chi phối cách nhận thức, thái độ và hoạt động của con người.
- B. Cung cấp trực tiếp mọi công thức của các ngành khoa học.
- C. Quy định mọi người phải có những mục tiêu sống giống nhau.
- D. Thay thế việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.
Câu 22. Ph. Ăngghen xác định vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là quan hệ nào?
- A. Quan hệ giữa tư duy với tồn tại.
- B. Quan hệ giữa lý luận với thực tiễn.
- C. Quan hệ giữa con người với xã hội.
- D. Quan hệ giữa nội dung với hình thức.
Câu 23. Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?
- A. Vật chất hay ý thức có trước, cái nào quyết định cái nào?
- B. Con người có thể nhận thức được bản chất thế giới hay không?
- C. Nhận thức cảm tính hay nhận thức lý tính xuất hiện trước tiên?
- D. Phương pháp quy nạp hay phương pháp diễn dịch phù hợp hơn?
Câu 24. Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?
- A. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- B. Vật chất hay ý thức có trước trong quan hệ giữa chúng?
- C. Thế giới bắt nguồn từ một bản nguyên hay hai bản nguyên?
- D. Sự vật được xem xét trong vận động hay trong tĩnh tại?
Câu 25. Căn cứ nào phân chia các trường phái triết học thành duy vật và duy tâm?
- A. Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản.
- B. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản.
- C. Cách xác định phương pháp quy nạp trong hoạt động nhận thức.
- D. Cách xác định phương pháp diễn dịch trong hoạt động nhận thức.
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.