Nội dung đề thi: Công tác tập huấn Điều lệnh, Quân sự, Võ thuật năm 2026 - Điều lệnh nội vụ CAND
Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 34 ngày 18/9/2019 của Bộ quy định về Điều lệnh nội vụ CAND quy định những vấn đề gì?
- A. Quy định chức trách, nhiệm vụ chung của Công an nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân là lực lượng vũ trang trọng yếu, tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- B. Quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác; chế độ làm việc, công tác, chiến đấu, hội họp, huấn luyện, học tập, bảo mật, nghỉ ngơi; quản lý tài liệu, vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài chính, tài sản; sử dụng trang phục; tư thế, lễ tiết, tác phong; nội vụ, vệ si...
- C. Quy định lực lượng CAND khi thực hiện nhiệm vụ phải theo quy trình, quy chế, chế độ công tác, lề lối làm việc, tác phong chính quy.
Câu 2. Điều lệnh nội vụ CAND gồm có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
- A. Có 5 chương, 62 điều
- B. Có 12 chương, 53 điều
- C. Có 8 chương, 50 điều.
Câu 3. Điều lệnh nội vụ CAND quy định có mấy chức trách, nhiệm vụ của lãnh đạo chỉ huy Công an các cấp?
- A. Có 03 chức trách, nhiệm vụ.
- B. Có 05 chức trách, nhiệm vụ.
- C. Có 07 chức trách, nhiệm vụ.
Câu 4. Điều lệnh nội vụ CAND quy định có mấy chức trách, nhiệm vụ của CBCS CAND?
- A. Có 03 chức trách, nhiệm vụ.
- B. Có 05 chức trách, nhiệm vụ.
- C. Có 07 chức trách, nhiệm vụ.
Câu 5. Phương án nào sau đây chỉ rõ chức trách, nhiệm vụ của lãnh đạo chỉ huy Công an các cấp về công tác xây dựng lực lượng CAND?
- A. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chế độ một người chỉ huy và quy chế hoạt động của cấp ủy đảng cấp trên; duy trì thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc của lãnh đạo, chỉ huy và đơn vị.
- B. Thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng; xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy; quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý cán bộ; chăm lo xây dựng, củng cố và tăng cường đoàn kết nội bộ; động viên, khen thưởng kịp thời và xử lý kỷ luật nghiêm theo đúng quy địn...
- C. Quản lý tài chính, kinh phí hậu cần, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của đơn vị đúng quy định, bảo đảm yêu cầu công tác, chiến đấu.
Câu 6. Quan hệ giữa cấp ủy đảng và thủ trưởng Công an cùng cấp là mối quan hệ như thế nào?
- A. Quan hệ lãnh đạo và chấp hành.
- B. Quan hệ đồng cấp.
- C. Quan hệ cấp trên, cấp dưới.
Câu 7. Quan hệ giữa thủ trưởng với các phó thủ trưởng là mối quan hệ như thế nào?
- A. Là quan hệ cấp trên với cấp dưới theo nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên.
- B. Là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp phó cùng cấp.
- C. Là quan hệ bình đẳng trong tập thể lãnh đạo, chỉ huy, thực hiện theo phân công nhiệm vụ được giao.
Câu 8. Quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huy với CBCS thuộc quyền, khi thi hành nhiệm vụ, cấp dưới phải tuân thủ điều gì?
- A. Phải tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh cấp trên trong khi thi hành nhiệm vụ.
- B. Phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của cấp trên.
- C. Phải nghiêm chỉnh chấp hành nhiệm vụ được giao.
Câu 9. Quan hệ giữa CBCS CAND là mối quan hệ như thế nào?
- A. Là quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng thực hiện nhiệm vụ được cấp trên giao.
- B. Là quan hệ xã hội trong cùng cơ quan, đơn vị, giúp đỡ nhau thực hiện nhiệm vụ được giao.
- C. Là quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, tôn trọng, đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 10. Khi thủ trưởng đi công tác vắng thì phải chỉ định ai là người thay thế mình?
- A. Chỉ định một phó thủ trưởng thay mình phụ trách đơn vị.
- B. Chỉ định một đồng chí trong cấp ủy thay thế mình điều hành công việc.
- C. Chỉ định đồng chí sĩ quan trực ban đơn vị thay thế mình điều hành công việc.
Câu 11. Điều lệnh nội vụ CAND quy định khi làm nhiệm vụ, quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, CBCS CAND phải chấp hành những quy định nào?
- A. Phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước đó đã ký kết hoặc cùng gia nhập, phê chuẩn, các quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và quy chế ngoại giao; phải tôn trọng pháp luật, phong tục tập quán của nước sở tại; không làm điều gì tổn hại đến danh dự củ...
- B. Phải có thái độ đúng mực tôn trọng mọi người, không làm điều gì tổn hại đến danh dự của Tổ quốc và lực lượng CAND.
- C. Phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, thẳng thắn trao đổi công việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khi họ có ý kiến đề xuất, kiến nghị.
Câu 12. Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh như thế nào cho đúng với quy định Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Tùy tình hình thực tế công việc để ra chỉ thị, mệnh lệnh đối với CBCS.
- B. Ra chỉ thị, mệnh lệnh thông qua CBCS có trình độ chuyên môn khác.
- C. Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh phải qua từng cấp, từ trên xuống dưới theo hệ thống tổ chức của lực lượng CAND.
Câu 13. Theo Điều lệnh nội vụ CAND, khi cần thiết, cấp trên có được ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp không?
- A. Không được ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp, phải qua từng cấp.
- B. Được ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp không qua thủ trưởng quản lý CBCS.
- C. Thực hiện theo quy chế làm việc của đơn vị.
Câu 14. Người nhận chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp của cấp trên phải thực hiện thế nào cho đúng với quy định của Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Phải thi hành ngay với tinh thần trách nhiệm, khẩn trương, nghiêm túc.
- B. Báo cáo với thủ trưởng trực tiếp của mình biết nội dung công việc cấp trên giao, để xin ý kiến chỉ đạo
- C. Phải thi hành ngay, đồng thời phải báo cáo với thủ trưởng trực tiếp của mình biết nội dung công việc cấp trên giao (trừ trường hợp cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh yêu cầu không báo cáo nội dung với thủ trưởng trực tiếp).
Câu 15. Khi cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh, nếu thấy không phù hợp thì cấp dưới phải làm gì cho đúng với quy định của Điều lệnh nội vụ CAND.
- A. Báo cáo lý do và không thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh.
- B. Thực hiện ngay với tinh thần trách nhiệm, khẩn trương, chủ động, sáng tạo, sau khi xong việc sẽ đề đạt ý kiến với người ra chỉ thị, mệnh lệnh.
- C. Đề đạt ý kiến với người ra chỉ thị, mệnh lệnh; nếu người ra chỉ thị, mệnh lệnh chưa thay đổi ý kiến, thì vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành.
Câu 16. Khi người thi hành chỉ thị, mệnh lệnh có ý kiến đề đạt, thì người ra chỉ thị, mệnh lệnh cần xử lý như thế nào cho đúng với quy định Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Không chấp nhận và yêu cầu người nhận chỉ thị, mệnh lệnh phải thực hiện ngay.
- B. Người ra chỉ thị, mệnh lệnh phải nghiên cứu xem xét; nếu thấy chỉ thị, mệnh lệnh chưa đúng, phải kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi.
- C. Yêu cầu người nhận chỉ thị, mệnh lệnh phải làm ngay; ý kiến đề đạt sẽ được nghiên cứu, xem xét, giải quyết sau.
Câu 17. Cấp dưới sau khi thực hiện xong chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên thì phải có trách nhiệm gì theo đúng quy định của Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện với lãnh đạo trực tiếp phụ trách.
- B. Báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện với lãnh đạo đơn vị, không nhất thiết phải báo cáo lãnh đạo trực tiếp.
- C. Báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện với người ra chỉ thị, mệnh lệnh.
Câu 18. Điều lệnh nội vụ CAND quy định CBCS phải chấp hành kỷ luật công tác như thế nào?
- A. CBCS phải có mặt tại nơi làm việc trước 05 phút và nghỉ đúng giờ quy định.
- B. CBCS có mặt tại nơi làm việc trước 10 phút và nghỉ đúng giờ quy định.
- C. Có mặt tại nơi làm việc trước 15 phút và nghỉ đúng giờ quy định.
Câu 19. Điều lệnh nội vụ CAND quy định trong chiến đấu, CBCS CAND phải thực hiện yêu cầu nào?
- A. Phải nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải kiên quyết bảo vệ đồng đội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ vũ khí, phương tiện chiến đấu, hồ sơ, tài liệu; giữ v...
- B. Chấp hành nghiêm kỷ luật, mệnh lệnh, sẵn sàng nhận nhiệm vụ được giao.
- C. Thực hiện nghiêm các quy định về phương án chiến đấu, tuyệt đối bảo vệ bí mật.
Câu 20. Khi gặp tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ nguy hại đến an ninh trật tự, CBCS phải làm gì cho đúng với Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Thông báo cho đơn vị Công an gần nhất biết để giải quyết.
- B. Tham gia giải quyết và tìm mọi cách ngăn chặn hậu quả xảy ra và báo ngay cho đơn vị Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để giải quyết.
- C. Xác định không phải nhiệm vụ của mình nên không cần giải quyết.
Câu 21. Điều lệnh nội vụ CAND quy định CBCS phải chấp hành kỷ luật khi biệt phái, xã hội hóa như thế nào?
- A. Chấp hành nghiêm túc nội quy của đơn vị, không gây ảnh hưởng đến người khác.
- B. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, tư thế, lễ tiết tác phong nghiêm túc, giữ gìn phẩm chất, tư cách người Công an cách mệnh.
- C. Chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ công tác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; luôn giữ gìn phẩm chất, tư cách người Công an cách mạng.
Câu 22. CBCS khi tham gia huấn luyện điều lệnh, quân sự, võ thuật phải chấp hành quy định nào cho đúng?
- A. Chấp hành nghiêm nội quy kỷ luật nơi luyện tập, thao trường và mệnh lệnh của người chỉ huy.
- B. Chấp hành nghiêm nội quy, giữ đúng tư thế, lễ tiết tác phong, kỷ luật nơi tập luyện.
- C. Mang trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ công tác huấn luyện.
Câu 23. Theo Điều lệnh nội vụ CAND, khi tổ chức hội họp, buổi lễ, người dự hội họp, buổi lễ có được ủy quyền cho người khác đi thay không?
- A. Được ủy quyền cho người khác đi thay
- B. Không được ủy quyền cho người khác đi thay.
- C. Được ủy quyền nhưng người đi dự thay phải được cấp triệu tập đồng ý.
Câu 24. Theo Điều lệnh nội vụ CAND việc tổ chức hội họp, học tập người chủ trì có phải chuẩn bị nội dung và thông báo cuộc họp không?
- A. Phải chuẩn bị nội dung và thông báo trước ít nhất 01 ngày (trừ trường hợp đột xuất hoặc để đảm bảo yêu cầu bí mật).
- B. Không phải thông báo cho CBCS vì hàng ngày CBCS đều phải đến đơn vị làm việc theo đúng giờ quy định, chỉ cần thông báo triệu tập họp.
- C. Thông báo trước hai giờ để đảm bảo thời gian chuẩn bị.
Câu 25. Điều lệnh nội vụ CAND quy định, khi cấp trên tổ chức hội nghị, buổi lễ, CBCS dự rời khỏi nơi hội nghị, buổi lễ như thế nào?
- A. Rời khỏi nơi hội nghị, buổi lễ ngay sau khi người chủ trì tuyên bố kết thúc.
- B. Rời khỏi nơi hội nghị, buổi lễ cùng với lãnh đạo cấp trên.
- C. Rời khỏi nơi hội họp, buổi lễ, học tập sau khi người chủ trì tuyên bố kết thúc, lãnh đạo cấp trên ra về.
… và còn 75 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.