Vật lí - Bài 4: Khúc xạ ánh sáng | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lí - Bài 4: Khúc xạ ánh sáng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lí - Bài 4: Khúc xạ ánh sáng

Image Exam
2026-10-09 01:26:31
Tên đề thi: Vật lí - Bài 4: Khúc xạ ánh sáng
Tác giả: killerwhaler
Số lượng câu hỏi: 15
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 15
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
killerwhaler
11
2026-10-09 01:30:05
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lí - Bài 4: Khúc xạ ánh sáng

Xem trước 15/15 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị

  • A. gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
  • B. giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
  • C. hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
  • D. thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Câu 2. Nhận định không đúng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là

  • A. tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
  • B. tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
  • C. khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
  • D. góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

Câu 3. Pháp tuyến là đường thẳng

  • A. tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.
  • B. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới.
  • C. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.
  • D. song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.

Câu 4. Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

  • A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.
  • B. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.
  • C. Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
  • D. Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

Câu 5. Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì

  • A. tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
  • B. tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
  • C. thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
  • D. tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

Câu 6. Kim cương có chiết suất xấp xỉ 2,42. Thông tin này có ý nghĩa gì?

  • A. Tốc độ ánh sáng trong kim cương nhỏ hơn tốc độ ánh sáng trong không khí 2,42 lần.
  • B. Tốc độ ánh sáng trong kim cương lớn hơn tốc độ ánh sáng trong không khí 2,42 lần.
  • C. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào kim cương, tia sáng bị lệch \( 2{,}42^\circ \) về phía pháp tuyến.
  • D. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào kim cương, tia sáng bị lệch \( 2{,}42^\circ \) ra xa pháp tuyến.

Câu 7. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng?

  • A. Chiếc bút chì đặt trong cốc nước trông như bị gãy khúc tại mặt nước.
  • B. Ảnh của cá dưới nước trông ở gần mặt nước hơn vị trí thực tế của cá.
  • C. Mặt Trời vừa lặn xuống dưới đường chân trời nhưng bầu trời vẫn chưa tối hẳn.
  • D. Tia nắng truyền xuyên qua khe hở nhỏ trên tường tạo nên vệt sáng trên sàn nhà.

Câu 8. Một tia sáng đi từ điểm S trong không khí tới điểm I tại mặt phân cách thuỷ tinh - không khí như hình bên. Sau khi rời mặt phân cách này, tia sáng tiếp tục đi theo đường nào?

  • A. IA.
  • B. IB.
  • C. IC.
  • D. ID.

Câu 9. Nguyên nhân gây ra sự khúc xạ tại mặt phân cách khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh là vì

  • A. bản chất của ánh sáng thay đổi.
  • B. tần số của ánh sáng thay đổi.
  • C. tốc độ của ánh sáng thay đổi.
  • D. màu sắc của ánh sáng thay đổi.

Câu 10. Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém với góc tới \( i \) sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ là \( r \), khi đó

  • A. \( i < r \).
  • B. \( i > r \).
  • C. \( i = r \).
  • D. \( i \le r \).

Câu 11. Chiết suất của nước và của thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc có giá trị lần lượt là 1,333 và 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là

  • A. 0,199.
  • B. 0,870.
  • C. 1,433.
  • D. 1,149.

Câu 12. Biết thủy tinh có chiết suất \( n = 1{,}6 \) và tốc độ ánh sáng trong chân không là \( c = 3.10^8 \) m/s. Tốc độ của ánh sáng truyền trong thủy tinh là

  • A. \( 2{,}23.10^8 \) m/s.
  • B. \( 1{,}875.10^8 \) m/s.
  • C. \( 2/75.10^8 \) m/s.
  • D. \( 1{,}5.10^8 \) m/s.

Câu 13. Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới \( 6^\circ \) thì góc khúc xạ là \( 8^\circ \). Biết tốc độ ánh sáng trong môi trường B là \( 2.10^5 \) km/s. Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là

  • A. \( 2{,}25.10^5 \) km/s.
  • B. \( 2{,}3.10^5 \) km/s.
  • C. \( 1{,}5.10^5 \) km/s.
  • D. \( 2{,}5.10^5 \) km/s.

Câu 14. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là \( i = 60^\circ \) thì góc khúc xạ trong nước là \( r = 40^\circ \). Lấy tốc độ ánh sáng ngoài không khí \( c = 3.10^8 \) m/s. Tốc độ của ánh sáng truyền trong môi trường nước là

  • A. \( 2{,}875.10^8 \) m/s.
  • B. \( 1{,}875.10^8 \) m/s.
  • C. \( 2{,}23.10^8 \) m/s.
  • D. \( 1{,}5.10^8 \) m/s

Câu 15. Biết vận tốc ánh sáng truyền trong thuỷ tinh là \( 2.10^5 \) km/s và vận tốc ánh sáng đi trong chân không là \( c = 3.10^8 \) m/s. Chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là

  • A. 2,25.
  • B. 1,5.
  • C. 1,33.
  • D. 2.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó