Giáo dục quốc phòng - Diễn biến hòa bình, dân tộc và tôn giáo | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng - Diễn biến hòa bình, dân tộc và tôn giáo | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng - Diễn biến hòa bình, dân tộc và tôn giáo

Image Exam
2026-10-06 21:35:05
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng - Diễn biến hòa bình, dân tộc và tôn giáo
Tác giả: Phúc Khang Trịnh
Số lượng câu hỏi: 56
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 56
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Phúc Khang Trịnh
21
2026-10-06 22:22:44
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng - Diễn biến hòa bình, dân tộc và tôn giáo

Xem trước 25/56 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

  • A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động
  • B. Xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng tinh thần đoàn kết và xây dựng các tổ chức quần chúng vững mạnh
  • C. Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động
  • D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế, khắc phục các tiêu cực trong xã hội

Câu 2. Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là

  • A. Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng
  • B. Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang
  • C. Phủ nhận vai trò quốc phòng – an ninh trong sự nghiệp đổi mới
  • D. Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

Câu 3. Chống phá về chính trị trong chiến lược “DBHB” kẻ thù âm mưu thực hiện:

  • A. Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa
  • B. Đối lập chủ nghĩa Mác lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
  • C. Phủ định chủ nghĩa Mác lênin, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
  • D. Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

Câu 4. Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng

  • A. Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị
  • B. Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn
  • C. Đòi li khai, tự quyết dân tộc
  • D. Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

Câu 5. Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

  • A. Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù
  • B. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ Quốc cho toàn dân
  • C. Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh
  • D. Xây dựng lực lượng quân đội, công an vững mạnh

Câu 6. Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

  • A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế
  • B. Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt
  • C. Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội
  • D. Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ, nhất là học sinh sinh viên

Câu 7. Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

  • A. Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các chế độ chính trị trên thế giới
  • B. Tăng cường quan hệ với các nước XHCN và các Đảng Cộng sản trên thế giới
  • C. Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ
  • D. Xây dựng các lực lượng chuyên trách để phòng chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ

Câu 8. Để cùng cả nước phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” BLLĐ, sinh viên cần phải:

  • A. Phát hiện và góp phần đấu tranh đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn kẻ thù
  • B. Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước phát triển
  • C. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân và nhân dân lao động
  • D. Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh toàn diện

Câu 9. Sự kiện Thiên An Môn diễn ra ở Trung Quốc ở năm nào?

  • A. 1989
  • B. 1990
  • C. 1991
  • D. 1992

Câu 10. Dân tộc là gì?

  • A. Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
  • B. Dân tộc là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa và tên gọi của dân tộc.
  • C. Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
  • D. Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.

Câu 11. Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

  • A. 54
  • B. 52
  • C. 53
  • D. 55

Câu 12. Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?

  • A. Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.
  • B. Là một cộng đồng chính trị - xã hội.
  • C. Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.
  • D. Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.

Câu 13. “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?

  • A. V.I.Lênin.
  • B. Mác – Lênin.
  • C. Ph. Ăng-ghen.
  • D. Hồ Chí Minh.

Câu 14. Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lenin là?

  • A. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.
  • B. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.
  • C. Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.
  • D. Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

Câu 15. Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Hồ Chí Minh là?

  • A. Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
  • B. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.
  • C. Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển
  • D. Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

Câu 16. Quyền dân tộc tự quyết là gì?

  • A. Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.
  • B. Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình.
  • C. Quyền tự do quyết định về chính trị, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng
  • D. Quyền tự do quyết định con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

Câu 17. Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

  • A. Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.
  • B. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.
  • C. Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.
  • D. Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng.

Câu 18. Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

  • A. Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
  • B. Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • C. Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • D. Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Câu 19. Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?

  • A. Cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.
  • B. Cư trú ở nông thôn.
  • C. Cư trú trên địa bàn trung du
  • D. Cư trú ở cao nguyên.

Câu 20. Đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

  • A. Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.
  • B. Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.
  • C. Có quy mô dân số và trình độ phát triển bền vững.
  • D. Có trình độ phát triển không đồng đều

Câu 21. Khái niệm tôn giáo là gì?

  • A. Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
  • B. Tôn giáo là một hình thức xã hội theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
  • C. Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
  • D. Tôn giáo là một hình thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

Câu 22. Hiện nay trên thế giới có khoảng bao nhiêu tôn giáo?

  • A. Hiện nay trên thế giới có hơn 10.000 tôn giáo.
  • B. Hiện nay trên thế giới có hơn 12.000 tôn giáo.
  • C. Hiện nay trên thế giới có hơn 15.000 tôn giáo.
  • D. Hiện nay trên thế giới có hơn 20.000 tôn giáo.

Câu 23. Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:

  • A. Hệ thống giáo lý tôn giáo; nghi lễ tôn giáo; tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo sĩ và tín đồ ,cơ sở vật chất phục vụ hoạt động truyền giáo.
  • B. Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ
  • C. Hệ thống giáo lý; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo,
  • D. Nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất.

Câu 24. Mê tín dị đoan là gì?

  • A. Là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hóa cộng đồng.
  • B. Là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình.
  • C. Là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái “siêu nhiên” hay còn gọi là “cái thiêng” để giải thích thế giới với ước muốn mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.
  • D. Thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làm mục đích cho con người vươn tới cuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiện bằng những nghi lễ, những sự kiêng kị.

Câu 25. Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

  • A. Hậu quả xấu để lại.
  • B. Niềm tin.
  • C. Nguồn gốc.
  • D. Nghi lễ.

… và còn 31 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 56 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó