Công nghệ (định hướng nông nghiệp) - Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2025 | i-quiz.vn@stop article@stop Công nghệ (định hướng nông nghiệp) - Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2025 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Công nghệ (định hướng nông nghiệp) - Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2025

Image Exam
2026-10-06 19:15:48
Tên đề thi: Công nghệ (định hướng nông nghiệp) - Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2025
Tác giả: trần thị nga
Số lượng câu hỏi: 26
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 26
Số lượt thi: 80
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Nguyễn Ngọc Kim Linh
26
2026-10-06 20:00:53
User avatar
Thiện Nguyễn Văn
26
2026-10-06 19:44:08
User avatar
Nguyễn Thiện
25
2026-10-06 20:03:01
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Công nghệ (định hướng nông nghiệp) - Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2025

Xem trước 25/26 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về thực trạng công tác trồng rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

  • A. Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.
  • B. Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.
  • C. Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp.
  • D. Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

Câu 2. Nhận định nào đúng khi nói về diện tích rừng tự nhiên của nước ta trong các năm 2018, 2019, 2020 và 2021 được biểu thị bằng đồ thị dưới đây?

  • A. Diện tích trung bình của rừng tự nhiên các năm 2018, 2019, 2020 và 2021 là 10,25 triệu ha.
  • B. Chênh lệch diện tích rừng tự nhiên giữa năm cao nhất và thấp nhất là 0,13 triệu ha.
  • C. Diện tích rừng tự nhiên của năm 2020 là cao nhất.
  • D. Diện tích rừng tự nhiên ở nước ta giai đoạn 2018 - 2021 có xu hướng tăng.

Câu 3. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng

  • A. thức ăn tinh, thô.
  • B. loại thức ăn.
  • C. chất xơ, axit amin.
  • D. chỉ số dinh dưỡng.

Câu 4. Ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt bao gồm các phương pháp

  • A. nghiền thành bột mịn hay làm tinh bột.
  • B. sấy khô, phơi khô, xử lí nhiệt độ cao.
  • C. công nghệ sấy lạnh, xử lí bằng áp suất cao, chiên chân không.
  • D. muối chua nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật.

Câu 5. Nền chuồng nuôi được lót một lớp đệm có ủ với men vi sinh, các vi sinh vật có lợi sinh trưởng, sinh sản trong lớp đệm lót sẽ phân giải toàn bộ nước tiểu và phân nên giảm mùi hôi và ruồi muỗi. Nội dung này là ứng dụng công nghệ xử lí chất thải nào dưới đây?

  • A. Ủ phân compost.
  • B. Ép tách phân.
  • C. Xử lí nhiệt.
  • D. Đệm lót sinh học.

Câu 6. Thức ăn thuỷ sản được chia thành các nhóm nào dưới đây?

  • A. Hỗn hợp, tăng trưởng, vi sinh và nguyên liệu thức ăn.
  • B. Hỗn hợp, bổ sung, tươi sống và nguyên liệu thức ăn.
  • C. Tổng hợp, vi lượng, đa lượng và nguyên liệu thức ăn.
  • D. Tổng hợp, hữu cơ, vi lượng và nguyên liệu thức ăn.

Câu 7. Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau:(1) Tạo hố trồng cây.(2) Đặt bầu cây vào hố.(3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu.(4) Lấp đất và nén đất lần 1.(5) Vun gốc.(6) Lấp đất và nén đất lần 2.Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

  • A. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
  • B. (1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).
  • C. (1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).
  • D. (1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).

Câu 8. Ở một số khu vực miền núi nước ta, người dân thường khai thác gỗ và sản phẩm khác từ rừng dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên. Cần áp dụng biện pháp nào dưới đây để hạn chế thực trạng này?

  • A. Chặt phá rừng để trồng cây nông nghiệp và cây đặc sản.
  • B. Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.
  • C. Chặt cây rừng làm bãi chăn thả trâu, bò và gia súc khác.
  • D. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Câu 9. Nhộng tằm, giun quế, mối là nhóm thức ăn giàu

  • A. vitamin.
  • B. năng lượng.
  • C. khoáng.
  • D. protein.

Câu 10. Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?

  • A. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
  • B. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • C. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.
  • D. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

Câu 11. Cần phải làm gì sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%?

  • A. Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.
  • B. Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.
  • C. Bón thúc để cây phát triển bộ rễ.
  • D. Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.

Câu 12. Có bao nhiêu nguyên tắc chung dưới đây đảm bảo việc bảo quản thức ăn hỗn hợp dành cho thuỷ sản?I. Đóng bao cẩn thận.II. Bảo quản nơi khô, mát, thông thoáng.III. Tránh ánh sáng trực tiếp.IV. Để trực tiếp ở mặt đất.V. Phân loại và đánh dấu rõ ràng từng loại.

  • A. 3.
  • B. 5.
  • C. 2.
  • D. 4.

Câu 13. Để phòng trừ sâu bệnh hại hiệu quả, người nông dân thường áp dụng nguyên tắc phòng trừ nào dưới đây?

  • A. Phòng là chính nên cần thường xuyên thăm đồng ruộng và bảo tồn thiên địch.
  • B. Khi xuất hiện sâu, bệnh hại áp dụng phương pháp hóa học để phòng trừ.
  • C. Phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để.
  • D. Thường xuyên quan sát khi xuất hiện dấu hiệu của sâu, bệnh hại trên cây trồng.

Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của trồng rừng?

  • A. Cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ.
  • B. Phòng hộ và bảo vệ môi trường.
  • C. Tạo không gian sinh trưởng tốt, giúp tăng sản lượng gỗ.
  • D. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

Câu 15. Các hoạt động dưới đây thuộc bước nào trong quy trình ủ chua thức ăn thô, xanh?1. Phơi 1 – 2 ngày nếu hàm lượng nước lớn hơn 75%.2. Băm nhỏ 3 – 5 cm để nén được chặt - tạo điều kiện yếm khí.3. Bổ sung rỉ mật đường hoặc tinh bột.

  • A. Sử dụng.
  • B. Xử lí nguyên liệu.
  • C. Ủ chua.
  • D. Chuẩn bị nguyên liệu.

Câu 16. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

  • A. Chi phí đầu tư ban đầu cao.
  • B. Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.
  • C. Tiết kiệm nước, năng suất cao.
  • D. Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

Câu 17. Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm của đất xám bạc màu?

  • A. Đất chứa nhiều muối hòa tan như \( \mathrm{NaCl} \), \( \mathrm{Na_2SO_4} \).
  • B. Đất nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn.
  • C. Đất có phản ứng chua.
  • D. Đất có số lượng vi sinh vật ít và hoạt động yếu.

Câu 18. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về diện tích rừng tự nhiên và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 theo bảng số liệu sauNăm | Rừng tự nhiên (nghìn ha) | Tỷ lệ che phủ (%)2019 | 10 292,4 | 41,902020 | 10 279,2 | 42,012021 | 10 171,8 | 42,022022 | 10 134,1 | 42,022023 | 10 129,7 | 42,02(Nguồn: Số liệu Niên giám thống kê Việt Nam)

  • A. Tỉ lệ che phủ rừng tăng từ 41,90% năm 2019 lên 42,02% năm 2023 chứng tỏ diện tích rừng tự nhiên được mở rộng.
  • B. Tổng diện tích rừng tự nhiên bị mất trong 5 năm từ 2019 đến 2023 là 162,7 nghìn ha.
  • C. Tỉ lệ che phủ của rừng năm 2019 cao nhất.
  • D. Diện tích trung bình của rừng tự nhiên giai đoạn 2020 – 2022 là 10 250 nghìn ha.

Câu 19. Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào dưới đây?

  • A. Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật.
  • B. Thuỷ sản ưa ẩm và thuỷ sản ưa lạnh.
  • C. Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.
  • D. Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn.

Câu 20. Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau:(1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.(2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi.(3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.(4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.(5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng.Các phát biểu đúng là

  • A. (2), (3), (4), (5).
  • B. (1), (2), (3), (4).
  • C. (1), (2), (4), (5).
  • D. (1), (3), (4), (5).

Câu 21. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp không có nội dung nào dưới đây?

  • A. Đối tượng là cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
  • B. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
  • C. Kiểm soát từng loại rừng thông qua quy chế pháp lí riêng.
  • D. Địa bàn sản xuất lâm nghiệp rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

Câu 22. Trong các hình thức nuôi dưới đây, hình thức nào thường tích tụ nhiều chất hữu cơ trong nước hơn?

  • A. Nuôi xen canh tôm – rong biển.
  • B. Nuôi thâm canh đơn loài.
  • C. Nuôi tôm trong rừng ngập mặn.
  • D. Nuôi xen canh cá – lúa.

Câu 23. Trước khi cấp nước vào ao nuôi, việc đầu tiên cần phải làm

  • A. để nước trong ao bốc hơi.
  • B. nạo vét đáy ao và phơi để khử trùng.
  • C. thêm thức ăn cho động vật thuỷ sản.
  • D. bón phân gây màu nước.

Câu 24. Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào dưới đây?

  • A. Vớt bỏ cá ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.
  • B. Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.
  • C. Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.
  • D. Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho cá.

Câu 25. Câu 1: Oxygen hòa tan trong nước (dissolved oxygen) còn được gọi tắt là DO, là dưỡng khí trong nước, rất cần thiết cho sự hô hấp của sinh vật dưới nước như cá, tôm, nhuyễn động vật lưỡng cư, ... oxygen hoà tan trong nước là một trong những nhân tố sinh thái quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước nuôi thuỷ sản. Hàm lượng oxygen hoà tan có vai trò hết sức quan trọng đối với các thuỷ vực, chúng là thành phần duy nhất không thể thay thế trong quá trình trao đổi chất và năng lượng của cá nói riêng và những động vật hiếu khí ở nước nói chung.(Nguồn: Thuỷ sản đại cương)a) Nguồn cung cấp oxygen...

  • A. a) Nguồn cung cấp oxygen hoà tan chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của thực vật thuỷ sinh và hoạt động của các loài vi khuẩn.
  • B. b) Để duy trì hàm lượng oxygen hoà tan trong ao nuôi ở ngưỡng phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của động vật thuỷ sản cần quản lí tốt màu nước và độ trong để tăng cường sự quang hợp của tảo.
  • C. c) Dân gian có câu “cá nổi đầu còn lâu mới lớn” để khắc phục tình trạng này cần bổ sung đầy đủ thức ăn cho cá kịp thời, số lần cho ăn và lượng thức ăn phải phù hợp.
  • D. d) Để hạn chế sự tiêu hao oxygen không có lợi trong nước cần nuôi với mật độ hợp lí và quản lí tốt lượng thức ăn đưa vào ao nuôi, định kì thay nước, bón vôi và sử dụng các chế phẩm sinh học khi cần thiết.

… và còn 1 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 26 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó