Nội dung đề thi: Tâm lý học lứa tuổi - Câu hỏi ôn tập
Xem trước 25/51 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trẻ em là:
- A. Người lớn thu nhỏ lại
- B. Trẻ em như tờ giấy trắng
- C. Là thực thể đang phát triển tự nhiên theo những quy luật của riêng nó.
- D. Là thực thể phát triển độc lập
Câu 2. Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra
- A. Là một quá trình diễn ra cực kỳ nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng khoảng và đột biến
- B. Diễn ra cực kỳ nhanh chóng
- C. Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến
- D. Phẳng lặng, không có khủng khoảng và đột biến
Câu 3. Quan niệm: “Trẻ em như tờ giấy trắng” là quan điểm của:
- A. Thuyết tiền định
- B. Thuyết hội tụ hai yếu tố
- C. Tâm lý học Mác xít
- D. Thuyết duy cảm
Câu 4. Nguyên lý phát triển trong triết học Mác-Lenin thừa nhận:
- A. Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về số lượng
- B. Phát triển là một quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
- C. Phát triển là sự xuất hiện cái mới
- D. Phát triển là sự tăng lên về kích cỡ
Câu 5. Dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, chúng ta cần ứng dụng như thế nào vào việc giáo dục trẻ em
- A. Để trẻ phát triển một cách tự nhiên; nhà trường, thầy cô không cần phải giáo dục nhiều
- B. Tăng cường dạy cho trẻ các kiến thức văn hóa của người trưởng thành, để trẻ hòa nhập với xã hội một cách nhanh nhất
- C. Người lớn không nên can thiệp vào quá trình lĩnh hội văn hóa của trẻ
- D. Quan tâm một cách hài hòa các yếu tố di truyền, môi trường, giáo dục, và định hướng trẻ học tập một cách khoa học
Câu 6. Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là:
- A. Môi trường sống của trẻ.
- B. Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời.
- C. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ.
- D. Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ.
Câu 7. Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
- A. Chỉ có ý nghĩa tương đối
- B. Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của cá nhân
- C. Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định
- D. Có tính tuyệt đối
Câu 8. Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
- A. Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học
- B. Bắt chước
- C. Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai
- D. Theo cơ chế lĩnh hội (học tập)
Câu 9. Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra:
- A. Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn
- B. Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất
- C. Quy định bởi người lớn và xã hội
- D. Độc lập
Câu 10. Quan điểm nào dưới đây, chưa chính xác khi nói đến mối quan hệ của dạy học, giáo dục với sự phát triển tâm lý
- A. Giáo dục và dạy học phải kích thích, dẫn dắt sự phát triển chứ không chờ đợi sự phát triển
- B. Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra một cách tích cực nhất trong các điều kiện dạy học, giáo dục hiệu quả
- C. Giáo dục và dạy học là quá trình tác động một cách có mục đích đối với thế hệ trẻ nhằm hình thành phát triển toàn diện nhân cách
- D. Các tác động của giáo dục, dạy học đào tạo ra những học sinh có trí tuệ, năng lực, nhân cách, phẩm chất giống nhau
Câu 11. Hoạt động học tập là:
- A. Hoạt động chính của lứa tuổi học sinh
- B. Hoạt động khó khăn của lứa tuổi học sinh
- C. Hoạt động yêu thích của lứa tuổi học sinh
- D. Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh
Câu 12. Quan niệm nào dưới đây chưa thực sự chính xác:
- A. Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời
- B. Tính tích cực hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển tốt nếu được người lớn hướng dẫn chu đáo
- C. Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính tự giác
- D. Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh giá
Câu 13. Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò là:
- A. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý
- B. Tiền đề của sự phát triển tâm lý
- C. Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý
- D. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý
Câu 14. Tâm lý học lứa tuổi nghiên cứu:
- A. Đặc điểm trí tuệ của các cá nhân và sự khác biệt về trí tuệ giữa các cá nhân khác nhau
- B. Đặc điểm của các quá trình tâm lý riêng biệt của cá nhân ở các lứa tuổi khác nhau
- C. Đặc điểm của các thay đổi tâm lý và sinh lý ở các cá nhân ở các lứa tuổi khác nhau và những khả năng học tập và phát triển của mỗi lứa tuổi
- D. Đặc điểm của các quá trình và các phẩm chất tâm lý riêng lẻ của cá nhân ở các lứa tuổi khác nhau và sự khác biệt của chúng ở mỗi cá nhân trong phạm vi cùng một lứa tuổi
Câu 15. Trong hoạt động học tập, khả năng ghi nhớ của học sinh trung học cơ sở:
- A. Rất đa dạng
- B. Còn phân tán và chưa tập trung tốt
- C. Có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ các tài liệu trừu tượng
- D. Còn kém trong việc ghi nhớ các tài liệu trừu tượng
Câu 16. Trong hoạt động học tập, khả năng ghi nhớ của học sinh trung học cơ sở:
- A. Rất đa dạng
- B. Còn phân tán và chưa tập trung tốt
- C. Còn kém trong việc ghi nhớ các tài liệu trừu tượng
- D. Có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ các tài liệu trừu tượng
Câu 17. Các nghiên cứu tâm lý học đã chỉ ra rằng, thời kì đầu lứa tuổi trung học cơ sở, các em học sinh:
- A. Đã có kỹ năng cơ bản để tổ chức tự học
- B. Đang học các kỹ năng cơ bản để tổ chức tự học
- C. Thường xuyên tổ chức các hoạt động tự học
- D. Chưa có kỹ năng cơ bản để tổ chức tự học
Câu 18. Động cơ học tập của lứa tuổi trung học cơ sở:
- A. Có một cấu trúc đơn giản
- B. Có một cấu trúc phức tạp
- C. Chưa có cấu trúc rõ ràng
- D. Có nhiều cấu trúc
Câu 19. Động cơ học tập của học sinh trung học cơ sở rất phong phú đa dạng và:
- A. Rất bền vững
- B. Rất rõ ràng
- C. Thống nhất và ổn định
- D. Chưa bền vững, nhiều khi còn mâu thuẫn
Câu 20. Đối với học sinh trung học cơ sở, ý nghĩa của hoạt động học là:
- A. Dạng hoạt động độc lập hướng vào sự thỏa mãn nhu cầu nhận thức
- B. Dạng hoạt động được kỉ luật và điều chỉnh bởi thầy cô và chương trình học
- C. Dạng hoạt động hướng tới định hướng nghề nghiệp
- D. Hướng đến đạt thành tích cao, điểm số cao
Câu 21. Trong việc sử dụng khả năng ghi nhớ khi học tập, học sinh trung học cơ sở đã biết:
- A. Sử dụng máy tính và các công cụ hỗ trợ ghi nhớ
- B. Sử dụng ngôn ngữ để ghi nhớ tốt hơn
- C. Rèn luyện để ghi nhớ số lượng nhiều hơn và trong thời gian dài hơn
- D. Tiến hành các thao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân loại
Câu 22. Với học sinh trung học cơ sở, một trong các khả năng quan trọng để có thể lĩnh hội được các khái niệm khoa học trong chương trình học là:
- A. Đọc hiểu được các loại sách khoa học
- B. Quan sát và gọi tên được các hiện tượng xã hội
- C. Phát triển khả năng tư duy trực quan hình tượng
- D. Phát triển được khả năng tư duy trừu tượng
Câu 23. Tâm lý học lứa tuổi cho chúng ta biết rằng, sự phát triển tâm lý của trẻ em:
- A. Tuân theo quy luật sinh học và quy luật xã hội
- B. Không tuân theo qui luật sinh học mà tuân theo quy luật cá thể phát sinh
- C. Không tuân theo quy luật sinh học mà tuân theo quy luật xã hội
- D. Tuân theo quy luật sinh học và chủng loài phát sinh
Câu 24. Tâm lý học lứa tuổi chỉ có thể được nghiên cứu nếu:
- A. Xây dựng được môi trường thực nghiệm phù hợp và được tiến hành theo các qui trình khoa học và logic chặt chẽ
- B. Việc nghiên cứu được thực hiện trong môi trường tự nhiên và thầy trò được thoải mái bộc lộ các năng lực và xu hướng
- C. Việc nghiên cứu được thực hiện theo dạng thực nghiệm bán cấu trúc, nhất là trong các mô hình bán trú
- D. Việc nghiên cứu không dừng ở mức độ thực nghiệm, mà được tiến hành trong những điều kiện cụ thể của việc dạy học và giáo dục
Câu 25. Chất lượng của môi trường học tập phụ thuộc vào:
- A. Trình độ tổ chức môi trường học tập và kiểm tra đánh giá
- B. Cơ sở vật chất và tính tích cực hoạt động của trò
- C. Sự ăn ý và hợp tác giữa thầy và trò, được tổ chức trong một môi trường phù hợp
- D. Trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động của thầy
… và còn 26 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 51 câu và xem đáp án.