Nội dung đề thi: Sinh lý - Áp suất thẩm thấu, sự tạo thành dịch kẽ, phù và pH dung dịch
Xem trước 25/49 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Áp suất thẩm thấu của một dung dịch là gì?
- A. Áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của nước do thẩm thấu
- B. Áp suất do khí hòa tan trong dung dịch tác dụng lên thành bình
- C. Áp suất làm dung môi sôi ở nhiệt độ cao hơn bình thường
- D. Áp suất của máu tác dụng lên thành mạch
Câu 2. Giá trị bình thường của áp suất thẩm thấu dịch trong cơ thể khoảng bao nhiêu atm?
- A. 1 – 1,5 atm
- B. 7 – 7,5 atm
- C. 17 – 17,5 atm
- D. 0,7 – 0,75 atm
Câu 3. Khoảng giá trị bình thường của nồng độ thẩm thấu trong cơ thể là:
- A. 175 – 195 mosmol/L
- B. 375 – 395 mosmol/L
- C. 275 – 295 mosmol/L
- D. 150 – 180 mosmol/L
Câu 4. Chất nào sau đây thuộc nhóm các chất khác (không phải ion) góp phần quyết định áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể?
- A. Na\(^+\)
- B. Cl\(^-\)
- C. HCO\(_3^-\)
- D. Glucose
Câu 5. Áp suất thẩm thấu bình thường của dịch cơ thể tính theo mmHg khoảng:
- A. 5307 – 5694 mmHg
- B. 530 – 569 mmHg
- C. 275 – 295 mmHg
- D. 7 – 7,5 mmHg
Câu 6. Tình trạng tăng glucose trong máu nặng làm áp suất thẩm thấu máu thay đổi như thế nào?
- A. Giảm
- B. Tăng
- C. Không thay đổi
- D. Giảm rồi tăng trở lại
Câu 7. Khi tăng glucose máu nặng làm áp suất thẩm thấu tăng, tế bào bị ảnh hưởng ra sao?
- A. Nước đi vào làm tế bào trương phồng
- B. Tế bào không bị ảnh hưởng
- C. Mất nước tế bào nghiêm trọng
- D. Tế bào tăng sinh mạnh
Câu 8. Biến chứng có thể gặp khi tăng glucose máu nặng gây mất nước tế bào là:
- A. Chỉ khát nhẹ, không có biến chứng
- B. Vỡ hồng cầu do nước đi vào tế bào
- C. Hạ thân nhiệt kéo dài
- D. Hôn mê, co giật, tử vong
Câu 9. Trong môi trường ưu trương, hồng cầu thay đổi thế nào?
- A. Nước đi ra khỏi tế bào, tế bào co nhăn lại
- B. Nước đi vào tế bào, tế bào phồng lên
- C. Lượng nước vào và ra bằng nhau
- D. Tế bào không có sự di chuyển nước
Câu 10. Trong môi trường nhược trương, hồng cầu thay đổi thế nào?
- A. Nước đi ra khỏi tế bào, tế bào co lại
- B. Nước đi vào tế bào, tế bào phồng lên và có thể vỡ
- C. Lượng nước vào và ra bằng nhau
- D. Tế bào mất hết nước ngay lập tức
Câu 11. Trong môi trường đẳng trương, sự vận chuyển nước qua màng tế bào hồng cầu như thế nào?
- A. Chỉ có nước đi vào tế bào
- B. Chỉ có nước đi ra khỏi tế bào
- C. Lượng nước vào bằng lượng nước ra khỏi tế bào
- D. Không có nước nào đi qua màng
Câu 12. Áp suất keo huyết tương (\(\pi_p\)) chủ yếu do chất nào tạo ra?
- A. Glucose và urea
- B. Các ion Na\(^+\), Cl\(^-\)
- C. Cholesterol và lipid
- D. Protein huyết tương (albumin, globulin, fibrinogen)
Câu 13. Áp suất keo dịch kẽ (\(\pi_{if}\)) chủ yếu do đâu mà có?
- A. Protein huyết tương rò rỉ sang dịch kẽ
- B. Glucose trong dịch kẽ
- C. Các ion trong bạch huyết
- D. Protein do tế bào bạch cầu tiết ra
Câu 14. Phương trình Starling biểu diễn sự di chuyển dịch qua thành mao mạch là:
- A. \(Q = K[(P_c + P_{if}) - (\pi_p + \pi_{if})]\)
- B. \(Q = K[(P_c - P_{if}) - (\pi_p - \pi_{if})]\)
- C. \(Q = K[(P_c - \pi_p) - (P_{if} - \pi_{if})]\)
- D. \(Q = K[(\pi_p - P_c) + (\pi_{if} - P_{if})]\)
Câu 15. Theo phương trình Starling, khi \(Q > 0\) thì dịch di chuyển như thế nào?
- A. Từ dịch kẽ vào mao mạch
- B. Từ mao mạch vào bạch huyết
- C. Từ mao mạch sang dịch kẽ
- D. Không có sự di chuyển dịch
Câu 16. Theo phương trình Starling, khi \(Q < 0\) thì dịch di chuyển như thế nào?
- A. Từ mao mạch sang dịch kẽ
- B. Từ tế bào vào bạch huyết
- C. Không có sự di chuyển dịch
- D. Từ dịch kẽ vào mao mạch
Câu 17. Ở cuối động mạch: \(P_c = 30\) mmHg, \(P_{if} = -3\) mmHg, \(\pi_p = 28\) mmHg, \(\pi_{if} = 8\) mmHg. Giá trị \(Q\) là:
- A. \(13K\) mmHg
- B. \(-7K\) mmHg
- C. \(33K\) mmHg
- D. \(-13K\) mmHg
Câu 18. Ở cuối tĩnh mạch: \(P_c = 10\) mmHg, \(P_{if} = -3\) mmHg, \(\pi_p = 28\) mmHg, \(\pi_{if} = 8\) mmHg. Giá trị \(Q\) là:
- A. \(13K\) mmHg
- B. \(-7K\) mmHg
- C. \(7K\) mmHg
- D. \(-27K\) mmHg
Câu 19. Khoảng bao nhiêu phần trăm dịch được hệ bạch huyết lấy đi theo sơ đồ sự tạo thành dịch kẽ?
- A. 50%
- B. 25%
- C. 10%
- D. 90%
Câu 20. Theo sơ đồ, quá trình nào xảy ra ở cuối động mạch và cuối tĩnh mạch của mao mạch?
- A. Cuối động mạch: tái hấp thu dịch kẽ; cuối tĩnh mạch: tạo thành dịch kẽ
- B. Cả hai đầu đều tạo thành dịch kẽ
- C. Cả hai đầu đều tái hấp thu dịch kẽ
- D. Cuối động mạch: tạo thành dịch kẽ; cuối tĩnh mạch: tái hấp thu dịch kẽ
Câu 21. Trong ví dụ về sự tạo thành dịch kẽ, áp suất mao mạch ở cuối tĩnh mạch là:
- A. 10 mmHg
- B. 30 mmHg
- C. 28 mmHg
- D. 8 mmHg
Câu 22. Trong ví dụ về sự tạo thành dịch kẽ, áp suất keo dịch kẽ \(\pi_{if}\) có giá trị:
- A. 28 mmHg
- B. 8 mmHg
- C. -3 mmHg
- D. 30 mmHg
Câu 23. Phù là gì?
- A. Tình trạng mất nước nặng của các tế bào
- B. Tình trạng tăng áp suất thẩm thấu máu
- C. Tình trạng sưng nề ở các mô mềm do ứ đọng quá nhiều dịch
- D. Tình trạng giảm lượng dịch kẽ
Câu 24. Phù xuất hiện do cơ chế chung nào sau đây?
- A. Giảm dịch từ lòng mạch vào khoảng kẽ
- B. Tăng dịch từ khoảng kẽ vào mao mạch
- C. Tăng lưu thông của mạch bạch huyết
- D. Tăng dịch từ lòng mạch vào khoảng kẽ hoặc giảm dịch từ khoảng kẽ vào mao mạch và mạch bạch huyết
Câu 25. Yếu tố nào sau đây là cơ chế gây phù?
- A. Tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch
- B. Tăng áp suất keo huyết tương
- C. Giảm tính thấm của mao mạch
- D. Tăng khả năng dẫn lưu của hệ bạch huyết
… và còn 24 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 49 câu và xem đáp án.