Giáo dục địa phương - Phòng chống bạo lực học đường, ma túy và biển đảo Việt Nam | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục địa phương - Phòng chống bạo lực học đường, ma túy và biển đảo Việt Nam | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục địa phương - Phòng chống bạo lực học đường, ma túy và biển đảo Việt Nam

Image Exam
2026-10-05 17:40:54
Tên đề thi: Giáo dục địa phương - Phòng chống bạo lực học đường, ma túy và biển đảo Việt Nam
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục địa phương - Phòng chống bạo lực học đường, ma túy và biển đảo Việt Nam

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi chứng kiến bạo lực học đường, bạn nên làm gì?

  • A. Im lặng và bỏ đi.
  • B. Cổ vũ cho hành vi bạo lực.
  • C. Báo cáo ngay cho giáo viên hoặc người lớn đáng tin cậy.
  • D. Tự mình giải quyết.

Câu 2. Ai là người có trách nhiệm phòng chống bạo lực học đường?

  • A. Chỉ có giáo viên.
  • B. Chỉ có học sinh.
  • C. Tất cả mọi người (học sinh, giáo viên, phụ huynh, nhà trường).
  • D. Chỉ có lực lượng công an.

Câu 3. Hình thức bạo lực học đường nào xảy ra trên mạng xã hội?

  • A. Đánh nhau trực tiếp.
  • B. Bắt nạt, lăng mạ qua tin nhắn hoặc mạng xã hội.
  • C. Cô lập bạn bè ở trường.
  • D. Chế giễu ngoại hình của bạn.

Câu 4. Nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường?

  • A. Do học sinh quá hiếu động.
  • B. Do thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn.
  • C. Do nhà trường quá nghiêm khắc.
  • D. Do học sinh quá thông minh.

Câu 5. Biện pháp nào giúp phòng chống bạo lực học đường hiệu quả?

  • A. Hạn chế học sinh tham gia các hoạt động tập thể.
  • B. Tăng cường kỷ luật nghiêm khắc.
  • C. Xây dựng môi trường học đường thân thiện, tích cực.
  • D. Cô lập học sinh có hành vi bạo lực.

Câu 6. Bạn có thể tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị bạo lực học đường ở đâu?

  • A. Chỉ có thể tự giải quyết.
  • B. Chỉ có thể tìm đến bạn bè.
  • C. Công an, giáo viên, phụ huynh, bạn bè, đường dây nóng tư vấn tâm lý.
  • D. Chỉ có thể tìm đến công an.

Câu 7. Tại sao cần phòng chống bạo lực học đường?

  • A. Để trường học trở nên nổi tiếng hơn.
  • B. Để học sinh trở nên mạnh mẽ hơn.
  • C. Để bảo vệ quyền và sự an toàn của học sinh.
  • D. Để giáo viên có thêm công việc.

Câu 8. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được đảm bảo chế độ học văn hóa như thế nào?

  • A. Được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • B. Được miễn học văn hóa.
  • C. Được bảo lưu kết quả học tập cho đến khi hoàn thành cai nghiện.
  • D. Được tự học tập.

Câu 9. Tội lôi kéo người dưới 13 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

  • A. Từ 03 năm đến 07 năm.
  • B. Từ 07 năm đến 10 năm.
  • C. Từ 10 năm đến 15 năm.
  • D. Từ 15 năm đến 20 năm.

Câu 10. Người có hành vi dùng các thủ đoạn uy hiếp tinh thần của người dưới 13 tuổi buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

  • A. Từ 02 năm đến 07 năm.
  • B. Từ 07 năm đến 15 năm.
  • C. Từ 15 năm đến 20 năm.
  • D. 20 năm hoặc chung thân.

Câu 11. Câu nói “Đồng bằng là nhà, mà biển là cửa. Giữ nhà mà không giữ cửa có được không?... Nếu mình không lo bảo vệ miền biển, thì đánh cá, làm muối cũng không yên. Cho nên một nhiệm vụ quan trọng của đồng bào miền biển là phải bảo vệ bờ biển. Đồng bào miền biển là người canh cửa cho Tổ quốc” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói đến trong dịp nào?

  • A. Khi nói chuyện tại Hội nghị cán bộ cải cách miền biển năm 1956.
  • B. Khi đến thăm bộ đội Hải quân lần đầu tiên.
  • C. Khi đến thăm lực lượng Công an nhân dân.
  • D. Khi đến thăm đồng bào miền biển.

Câu 12. Dưới thời nhà Nguyễn, quần đảo Hoàng Sa có tên là gì?

  • A. Bãi Cát vàng.
  • B. Vạn lý Trường Sa.
  • C. Đại trường Sa đảo.
  • D. Đảo Trường Sa.

Câu 13. “Đội Hoàng Sa do Chúa Nguyễn tổ chức để ra quần đảo Hoàng Sa đánh bắt hải sản, đồng thời đo vẽ, trồng cây và dựng cột mốc lấy người từ địa phương nào?

  • A. xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, phủ Quảng Nam
  • B. xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, phủ Quảng Ngãi.
  • C. xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, phủ Khánh Hòa.
  • D. xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, phủ Đà Nẵng.

Câu 14. Vua Gia Long đã ra lệnh cho “Đội Hoàng Sa ra xem xét đo đạc thủy trình vào năm nào?

  • A. 1515.
  • B. 1615.
  • C. 1715.
  • D. 1815.

Câu 15. Vào đầu thế kỷ XVIII, Chúa Nguyễn Phúc Chu đã thành lập đội nào sau đây để ra quần đảo Trường Sa đánh bắt hải sản, đồng thời đo vẽ, trồng cây và dựng cột mốc?

  • A. Đội Bắc Hải.
  • B. Đội Trường Sa.
  • C. Đội Quảng Nam.
  • D. Đội Phú Quý.

Câu 16. “Đội Bắc Hải do Chúa Nguyễn tổ chức để ra quần đảo Trường Sa đánh bắt hải sản, đồng thời đo vẽ, trồng cây và dựng cột mốc lấy người từ địa phương nào?

  • A. phủ Bình Thuận.
  • B. phủ Quảng Ngãi.
  • C. phủ Khánh Hòa.
  • D. phủ Đồng Nai.

Câu 17. Các hoạt động của nhà Nguyễn tại Hoàng Sa và Trường Sa được lưu lại trong tài liệu lịch sử nào?

  • A. Phủ biên tạp lục (1776).
  • B. Toản tập Thiên nam tứ chí lộ đồ thư (1686).
  • C. Hải ngoại kỷ sự (1696).
  • D. Cả 3 phương án trên.

Câu 18. Tài liệu “Phủ biên tạp lục” mô tả kỹ càng về hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa do ai biên soạn?

  • A. Phan Huy Chú.
  • B. Lê Đàn.
  • C. Lê Quý Đôn.
  • D. Nguyễn Trãi.

Câu 19. Lễ Khao thề lính Hoàng Sa ở tỉnh Quảng Ngãi được tổ chức vào thời gian nào hằng năm?

  • A. tháng 1, tháng 2 âm lịch.
  • B. tháng 2, tháng 3 âm lịch.
  • C. tháng 3, tháng 4 âm lịch.
  • D. tháng 4, tháng 5 âm lịch.

Câu 20. Quần đảo Hoàng Sa có khoảng bao nhiêu đảo, đá, bãi cạn?

  • A. Trên 25 đảo, đá, bãi cạn.
  • B. Trên 30 đảo, đá, bãi cạn.
  • C. Trên 37 đảo, đá, bãi cạn.
  • D. Trên 47 đảo, đá, bãi cạn.

Câu 21. Đảo Phú Lâm thuộc quần đảo Hoàng Sa có diện tích khoảng bao nhiêu?

  • A. 01 km²
  • B. 1,5 km².
  • C. 02 km².
  • D. 2,5 km².

Câu 22. Phương châm tác chiến được xác định trong nhiệm vụ giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa năm 1975 là gì?

  • A. Bí mật, bất ngờ tấn công.
  • B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
  • C. Đánh chắc, tiến chắc.
  • D. Thần tốc, táo bạo.

Câu 23. Bí danh của lực lượng giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa năm 1975 là gì?

  • A. C75.
  • B. TS75.
  • C. CQ88.
  • D. HD14.

Câu 24. Câu nói “Không được lùi bước. Phải để cho máu của mình tô thắm lá cờ Tổ quốc và truyền thống vinh quang của Quân chủng Hải quân” là câu nói của ai trước lúc hy sinh trong sự kiện CQ-88?

  • A. Trần Văn Phương.
  • B. Đinh Ngọc Doanh.
  • C. Vũ Huy Lễ.
  • D. Nguyễn Văn Bột.

Câu 25. Quần đảo Trường Sa có tổng diện tích phần nổi của tất cả các đảo, đá, cồn, bãi khoảng bao nhiêu?

  • A. 03 km².
  • B. 05 km²
  • C. 07 km²
  • D. 09 km²

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó