Nội dung đề thi: Lịch sử 10 - Ôn tập giữa học kì I (năm học 2026–2027)
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hiện thực lịch sử là gì?
- A. Toàn bộ tri thức, hiểu biết của con người về quá khứ
- B. Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan
- C. Những ghi chép của các sử gia về quá khứ
- D. Những hình dung của con người về quá khứ, thay đổi theo thời gian
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây là của nhận thức lịch sử?
- A. Có trước, là duy nhất
- B. Không thể thay đổi
- C. Hoàn toàn khách quan
- D. Có sau, đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian
Câu 3. Nguyên tắc cơ bản nào sau đây là của Sử học?
- A. Nhân văn
- B. Chủ quan
- C. Phiến diện
- D. Duy tâm
Câu 4. Trống đồng, thạp đồng thuộc loại nguồn sử liệu nào?
- A. Truyền miệng
- B. Thành văn
- C. Hiện vật
- D. Hình ảnh
Câu 5. Truyền thuyết, thần thoại, đồng dao, cổ tích thuộc loại nguồn sử liệu nào?
- A. Hiện vật
- B. Truyền miệng
- C. Thành văn
- D. Hình ảnh
Câu 6. Nhật ký, hiệp định, sách báo thuộc loại nguồn sử liệu nào?
- A. Truyền miệng
- B. Hiện vật
- C. Hình ảnh
- D. Thành văn
Câu 7. Tranh ảnh, video thuộc loại nguồn sử liệu nào?
- A. Hình ảnh
- B. Hiện vật
- C. Truyền miệng
- D. Thành văn
Câu 8. Đối với du lịch, Sử học có vai trò nào sau đây?
- A. Thay thế hoàn toàn hoạt động du lịch
- B. Chỉ ghi chép số liệu khách du lịch
- C. Cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để quảng bá du lịch và làm cơ sở bảo tồn di sản
- D. Xây dựng các khu nghỉ dưỡng
Câu 9. Sử học đóng góp gì cho công nghiệp văn hóa?
- A. Chỉ cung cấp số liệu thống kê
- B. Cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng cho phim ảnh, giải trí, thời trang…
- C. Quản lí các hoạt động kinh doanh
- D. Không có đóng góp nào
Câu 10. Văn hóa được hiểu là gì?
- A. Trạng thái phát triển cao của xã hội có nhà nước
- B. Chỉ những giá trị tinh thần của một dân tộc
- C. Chỉ những công trình kiến trúc lớn
- D. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
Câu 11. Văn minh là gì?
- A. Trạng thái phát triển cao của văn hóa, khi loài người đã vượt qua thời kỳ dã man
- B. Tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần
- C. Những tri thức của con người về quá khứ
- D. Những phong tục tập quán của một cộng đồng
Câu 12. Dấu hiệu nhận biết văn minh gồm:
- A. Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp
- B. Tôn giáo, nghệ thuật, âm nhạc
- C. Nhà nước, chữ viết, luật pháp
- D. Thành thị, quân đội, đền tháp
Câu 13. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là:
- A. Chữ Phạn
- B. Chữ tượng hình
- C. Chữ giáp cốt
- D. Chữ Brahmi
Câu 14. Người Ai Cập cổ đại dùng vật liệu nào để lưu trữ thông tin?
- A. Thẻ tre
- B. Mai rùa
- C. Xương thú
- D. Giấy Papyrus
Câu 15. “Tử thư” của Ai Cập cổ đại được viết trên chất liệu nào?
- A. Cuộn giấy Papyrus
- B. Mai rùa
- C. Thẻ tre
- D. Lá cọ
Câu 16. Tôn giáo của người Ai Cập cổ đại có đặc điểm nào?
- A. Độc thần
- B. Chỉ thờ Phật
- C. Sùng bái đa thần, thờ thần tự nhiên, thần động vật và linh hồn người chết
- D. Chỉ thờ tổ tiên
Câu 17. Người Ai Cập cổ đại tính số pi bằng bao nhiêu?
- A. \(3{,}1416\)
- B. \(3{,}16\)
- C. \(3{,}14\)
- D. \(3{,}1415926\)
Câu 18. Lịch của người Ai Cập cổ đại được tạo dựa trên:
- A. Chu kỳ vận động của Mặt Trăng
- B. Chu kỳ của các vì sao
- C. Chu kỳ mùa mưa
- D. Chu kỳ vận động của Mặt Trời
Câu 19. Thành tựu y học của Ai Cập cổ đại là:
- A. Ướp xác, giải phẫu để chữa bệnh
- B. Châm cứu
- C. Phẫu thuật chắp xương sọ
- D. Chữa bệnh bằng thuốc từ cây
Câu 20. Tượng bán thân Nê-phéc-ti-ti thuộc lĩnh vực thành tựu nào của Ai Cập?
- A. Văn học
- B. Toán học
- C. Kiến trúc, điêu khắc
- D. Y học
Câu 21. Chữ viết của văn minh Ấn Độ là:
- A. Chữ tượng hình
- B. Chữ Phạn
- C. Chữ giáp cốt
- D. Chữ Nôm
Câu 22. Người Ấn Độ cổ đại có thành tựu toán học nổi bật nào?
- A. Phát minh bàn tính
- B. Tính diện tích hình phẳng
- C. Sử dụng hệ thập phân đầu tiên
- D. Sáng tạo ra số 0
Câu 23. Tác phẩm nào sau đây là sử thi của Ấn Độ?
- A. Mahabharata
- B. Tây Du Ký
- C. Thủy Hử
- D. Hồng Lâu Mộng
Câu 24. Hai tôn giáo nào có quê hương ở Ấn Độ?
- A. Nho giáo và Đạo giáo
- B. Đạo giáo và Phật giáo
- C. Hin-đu giáo và Phật giáo
- D. Hin-đu giáo và Nho giáo
Câu 25. Số pi mà người Ấn Độ tính được là:
- A. \(3{,}16\)
- B. \(3{,}1416\ldots\)
- C. \(3\)
- D. \(3{,}2\)
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.