Nội dung đề thi: CÔNG AN TỈNH LÀO CAI
Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trực ban kiêm nhiệm làm việc ngoài giờ hành chính từ 3 giờ đến 5 giờ có được nghỉ bù không?
- A. Được nghỉ bù.
- B. Không được nghỉ bù.
- C. Có thể cho nghỉ hoặc không cho nghỉ bù do lãnh đạo đơn vị quyết định.
Câu 2. Điều lệnh nội vụ CAND quy định nghiêm cấm gì đối với trang phục CAND?
- A. Sản xuất, làm giả, cho, tặng và sử dụng trái phép trang phục; sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của trang phục Công an nhân dân.
- B. Mua, bán, cho, tặng, tàng trữ và sử dụng trái phép trang phục; sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của trang phục Công an nhân dân.
- C. Sản xuất, làm giả, tàng trữ, đổi, cho, tặng, mua, bán và sử dụng trái phép trang phục; cấm viết, vẽ lên trang phục; sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của trang phục Công an nhân dân.
Câu 3. CBCS CAND được mặc trang phục chuyên dùng, đeo khẩu trang, găng tay và các đồ bảo hộ khác trong những trường hợp nào?
- A. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ có tính đặc thù (khám chữa bệnh trong phòng, chống dịch bệnh, giám định, khám nghiệm hiện trường, chữa cháy, cứu hộ cứu nạn và các nhiệm vụ khác tương tự).
- B. Cán bộ, chiến sĩ khi làm việc ở ngoài trời, nơi công cộng có nhiều khói bụi.
- C. Lực lượng cảnh sát khi làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giữ trật tự.
Câu 4. CBCS khi mặc trang phục CAND phải đội mũ kêpi trong các trường hợp nào?
- A. Làm việc, học tập, huấn luyện hoặc dự lễ ở ngoài trời, trao và nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác. Trực ban hội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, dự lễ tang.
- B. Làm việc, học tập, huấn luyện hoặc dự lễ ở ngoài trời, trao và nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước; khi tham gia huấn luyện quân sự, võ thuật, dự lễ tang.
- C. Khi chiến đấu, luyện tập, diễn tập; làm việc, học tập, huấn luyện hoặc dự lễ ở ngoài trời, khi dự lễ kỷ niệm trong hội trường, dự lễ tang.
Câu 5. Quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huy với CBCS thuộc quyền khi thi hành nhiệm vụ, cấp dưới phải tuân thủ điều gì?
- A. Phải tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh cấp trên trong khi thi hành nhiệm vụ.
- B. Phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của cấp trên.
- C. Phải nghiêm chỉnh chấp hành nhiệm vụ được giao.
Câu 6. Đồng chí cho biết tốc độ đi đều, đi nghiêm là bao nhiêu?
- A. 100 bước/1 phút.
- B. 106 bước/1 phút.
- C. 110 bước/1 phút.
Câu 7. Quan hệ giữa thủ trưởng với các phó thủ trưởng là mối quan hệ như thế nào?
- A. Là quan hệ cấp trên với cấp dưới theo nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên.
- B. Là quan hệ bình đẳng trong tập thể lãnh đạo, chỉ huy, thực hiện theo phân công nhiệm vụ được giao.
- C. Là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp phó cùng cấp.
Câu 8. Quan hệ giữa CBCS CAND là mối quan hệ như thế nào?
- A. Là quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng thực hiện nhiệm vụ được cấp trên giao.
- B. Là quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, tôn trọng, đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- C. Là quan hệ bình đẳng trong tập thể đơn vị, giúp đỡ nhau thực hiện nhiệm vụ được giao.
Câu 9. Đồng chí cho biết khi chỉnh hàng dọc đội hình trung đội, người chỉ huy đứng ở vị trí nào?
- A. Phía trước bên trái đội hình, chếch 45°, cách đội hình từ 3 đến 5 bước.
- B. Phía trước đối diện đội hình, cách đội hình từ 3 đến 5 bước.
- C. Phía trước đối diện với đội hình, cách đội hình từ 2 đến 3 bước.
Câu 10. Khi chỉ huy đội hình trung đội hàng dọc hành tiến, người chỉ huy đi ở vị trí như thế nào theo đúng quy định của Điều lệnh đội ngũ CAND?
- A. Đi bên phải 1/3 đội hình từ trên xuống, cách đội hình từ 2-3 bước.
- B. Đi chính giữa phía trước đội hình, cách đội hình một khoảng cách thích hợp.
- C. Đi bên trái khoảng 1/3 đội hình từ trên xuống và cách đội hình từ 2-3 bước.
Câu 11. Khi có đoàn kiểm tra hoặc cấp trên đến thăm, làm việc, nếu đơn vị đang làm việc, hội họp, học tập hoặc sinh hoạt tập trung thì đồng chí chỉ huy hoặc trực ban đơn vị phải thực hiện như thế nào theo đúng quy định?
- A. Hô "nghiêm", chào báo cáo cấp trên.
- B. Hô "nghiêm" (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang đứng) hoặc hô "đơn vị chú ý", "đứng dậy" (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang ngồi), "Nghiêm", sau đó chào, báo cáo cấp trên theo Điều lệnh đội ngũ.
- C. Tập hợp đơn vị, chỉnh đốn hàng ngũ, hô nghiêm, chào báo cáo cấp trên.
Câu 12. Đồng chí cho biết văn bản nào quy định về Mẫu tóc của cán bộ, chiến sĩ CAND?
- A. Quyết định số 7239/QĐ-BCA, ngày 04/12/2014.
- B. Quyết định số 7728/QĐ-BCA, ngày 04/9/2020.
- C. Quyết định số 10909/QĐ-BCA, ngày 25/12/2020.
Câu 13. Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh như thế nào cho đúng với quy định Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Tùy tình hình thực tế công việc để ra chỉ thị, mệnh lệnh đối với CBCS.
- B. Ra chỉ thị, mệnh lệnh thông qua CBCS có trình độ chuyên môn khác.
- C. Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh phải qua từng cấp, từ trên xuống dưới theo hệ thống tổ chức của lực lượng CAND.
Câu 14. Khi thủ trưởng đi công tác vắng thì phải chỉ định ai là người thay thế mình?
- A. Chỉ định một phó thủ trưởng thay mình phụ trách đơn vị.
- B. Chỉ định một đồng chí trong cấp ủy thay thế mình điều hành công việc.
- C. Chỉ định đồng chí sĩ quan trực ban đơn vị thay thế mình điều hành công việc.
Câu 15. Điều lệnh nội vụ CAND quy định khi tổ chức hội họp, buổi lễ, người dự hội họp, buổi lễ được ủy quyền cho người khác đi thay không?
- A. Được ủy quyền cho người khác đi thay, không phải báo cáo cấp triệu tập.
- B. Được ủy quyền cho người khác đi thay, người đi dự thay phải được cấp triệu tập đồng ý.
- C. Không được ủy quyền cho người khác đi thay.
Câu 16. Điều lệnh nội vụ CAND quy định việc tổ chức hội họp, buổi lễ, học tập, giao ban phải phân công người chủ trì và người ghi biên bản, người chủ trì cần phải thực hiện như thế nào?
- A. Thông báo trước ít nhất 01 ngày để người dự họp chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu (trừ trường hợp đột xuất hoặc để đảm bảo yêu cầu bí mật).
- B. Phải chuẩn bị nội dung và thông báo trước ít nhất 01 ngày đề người dự họp chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu (trừ trường hợp đột xuất hoặc để đảm bảo yêu cầu bí mật).
- C. Phải chuẩn bị nội dung và thông báo trước ít nhất 02 ngày để người dự họp chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu (trừ trường hợp đột xuất hoặc để đảm bảo yêu câu bí mật).
Câu 17. Đồng chí cho biết tốc độ đi đều, đi nghiêm là bao nhiêu bước/phút?
- A. 100 bước/1 phút.
- B. 170 bước/1 phút.
- C. 106 bước/1 phút.
Câu 18. Vào lúc 8 giờ 15 phút, ngày thứ hai (sau khi tham gia giao ban đơn vị) đồng chí A rủ đồng chí B uống rượu tại đơn vị X. Khi uống đến chén thứ 3 thì bị Tổ kiểm tra điều lệnh Công an tỉnh phát hiện, lập biên bản, xác định đồng chí A và B đều có nồng độ cồn trong hơi thở. Theo đồng chí, đồng chí A và B đã vi phạm quy định tại văn bản nào sau đây?
- A. Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ
- B. Thông tư số 34/2019/TT-BCA ngày 18/9/2019 của Bộ
- C. Thông tư số 38/2022/TT-BCA ngày 14/10/2022 của Bộ
Câu 19. Khi tiếp xúc với các đối tượng vi phạm pháp luật, CBCS ứng xử như thế nào cho đúng với quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân?
- A. Phải bình tĩnh, giữ đúng tư thế, tác phong; không có thái độ, hành vi phân biệt đối xử.
- B. Có thái độ bình tĩnh, khôn khéo để xử lý tình huống; ứng xử đúng mực, không có lời nói, cử chỉ, hành vi xúc phạm, phân biệt đối xử.
- C. Phải giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong, có thái độ ứng xử đúng mực, không có lời nói, cử chỉ, hành vi xúc phạm, phân biệt đối xử.
Câu 20. Điều lệnh nội vụ CAND quy định ứng xử khi tiếp xúc, giải quyết công việc với Nhân dân như thế nào?
- A. Phải thể hiện thái độ ứng xử có văn hóa, tôn trọng, khiêm tốn, bình tĩnh, tận tình, chu đáo. Giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; không có lời nói, cử chỉ, hành vi xúc phạm, phân biệt đối xử.
- B. Nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao, không gây khó khăn phiền hà với nhân dân. Giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; thái độ ứng xử có văn hóa, tôn trọng khiêm tốn, bình tĩnh, tận tình, chu đáo.
- C. Phải thể hiện thái độ ứng xử có văn hóa, tôn trọng, khiêm tốn, bình tĩnh, tận tình, chu đáo; thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, không sách nhiễu, gây phiền hà với Nhân dân.
Câu 21. Thông tư 34 quy định về Điều lệnh nội vụ CAND gồm có mấy chương, bao nhiêu điều?
- A. Có 8 chương, 50 điều.
- B. Có 7 chương, 50 điều.
- C. Có 8 chương, 55 điều.
Câu 22. Phạm vi điều chỉnh của Điều lệnh nội vụ CAND quy định những vẫn đề gì?
- A. Quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác; chế độ làm việc, công tác, chiến đấu, hội họp, huấn luyện, học tập, bảo mật, nghi ngơi; quản lý tài liệu, vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài chính, tài sản; sử dụng trang phục; tư thế, lễ tiết, tác phong; nội vụ, vệ si...
- B. Quy định chức trách, nhiệm vụ chung của Công an nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân là lực lượng vũ trang trọng yếu, tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- C. Quy định chức trách, nhiệm vụ chung của Công an nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân là lực lượng vũ trang trọng yếu, tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Áp dụng đối với Công an các đơn vị địa phương, Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, cơ quan, tổ chức,...
Câu 23. Trong trường hợp nào người chủ trì cuộc họp, buổi lễ, giao ban không cần thông báo trước thời gian cho cán bộ, chiến sĩ?
- A. Trường hợp đột xuất và không có việc quan trọng.
- B. Trường hợp đột xuất và để đảm bảo yêu cầu bí mật.
- C. Đảm bảo yêu cầu bí mật và không có việc quan trọng.
Câu 24. Trường hợp cấp trên đang ngồi trên xe ôtô (không lái xe), được cấp dưới chào bằng động tác thì cấp trên chào đáp lễ như thế nào?
- A. Chào bằng lời.
- B. Không phải chào.
- C. Ngồi chào theo động tác Điều lệnh đội ngũ.
Câu 25. CBCS khi ăn tại nhà ăn, nhà bếp cơ quan phải mặc như thế nào cho đúng với quy định về Điều lệnh nội vụ CAND?
- A. Tùy hoàn cảnh cụ thể để mặc sao cho phù hợp.
- B. Mặc quần soóc, áo ba lỗ nếu là mùa hè.
- C. Mặc quần dài, áo có tay, đi giày hoặc dép khi đến nhà ăn.
… và còn 75 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.