Nội dung đề thi: LMS KTCT Khoá Trước
Xem trước 25/114 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
- A. Nguồn gốc của cải và sự giàu có của tư bản chủ nghĩa
- B. Các phương thức sản xuất xã hội được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
- C. Sự sản xuất của xã hội
- D. Các quan hệ sản xuất và trao đổi được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Câu 2. Chọn 2 phương án đúng.
Những phương pháp nghiên cứu và học tập chủ yếu được sử dụng trong KTCT Mác Lênin gồm:
- A. Thí nghiệm trong điều kiện phòng lab
- B. Logic kết hợp với lịch sử
- C. Phân tích – tổng hợp và trừu tượng hóa khoa học
- D. Dự báo mô hình kinh tế bằng thuật toán AI
Câu 3. Điều kiện nào là “điều kiện đủ” để sản xuất hàng hóa ra đời?
- A. Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
- B. Có công cụ lao động tiên tiến
- C. Có nhà nước quản lý sản xuất
- D. Có thị trường phát triển mạnh mẽ
Câu 4. Chọn 2 phương án đúng.
Sản xuất hàng hóa làm phát sinh quan hệ nào sau đây?
- A. Quan hệ giữa người với người thông qua sản phẩm hàng hóa
- B. Quan hệ giữa con người và tự nhiên
- C. Quan hệ trao đổi, mua bán giữa các chủ thể sản xuất
- D. Quan hệ giữa người sản xuất và sản phẩm
Câu 5. Sản xuất hàng hóa tồn tại ở đâu?
- A. Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản.
- B. Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa.
- C. Trong mọi xã hội.
- D. Trong các xã hội có phân công lao động, xã hội, và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Câu 6. Hàng hóa là gì?
- A. Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
- B. Sản phẩm ở trên thị trường.
- C. Sản phẩm của lao động thể để thỏa mãn nhu cầu của con người.
- D. Sản phẩm được xuất ra để đem bán.
Câu 7. Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất.
Một nghệ sĩ vẽ tranh kỹ thuật số và bán trên nền tảng blockchain. Theo anh chị, tranh kỹ thuật số này có thể được gọi là hàng hóa không?
- A. Có vì đó là sản phẩm của trí tuệ
- B. Không vì đó vì không có hình thái vật chất cụ thể
- C. Có vì nó được tạo ra từ lao động có giá trị sử dụng và có thể trao đổi mua bán
- D. Không vì công nghệ blockchain chưa được pháp lý công nhận
Câu 8. Chọn 2 phương án trả lời đúng.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là?
- A. Tăng giờ làm thêm cho công nhân
- B. Rút ngắn thời gian lao động trọng yếu
- C. Bóc lột lao động bằng cách trả lương thấp hơn
- D. Kéo dài thời gian lao động thặng dư Khi độ dày ngày lao động không thay đổi Thậm chí rút ngắn
Câu 9. Chọn 2 phương án trả lời đúng.
Đặc điểm nào phản ánh bản chất của phân công lao động xã hội
- A. Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế khác nhau
- B. Sự chuyên môn hóa của những người sản xuất
- C. Giúp người sản xuất tự cung, tự cấp tạo ra sản phẩm đáp ứng đủ tất cả nhu cầu của đời sống để tạo ra sự đồng nhất về sản phẩm và giá trị
- D. Tạo ra sự đồng nhất về sản phẩm và giá trị
Câu 10. Chọn phương án trả lời đúng nhất về sản xuất hàng hóa.
- A. Sản xuất phục vụ cho tiêu dùng nội bộ.
- B. Quá trình lưu thông sản phẩm trong xã hội.
- C. Phân phối sản phẩm cho các đối tượng sử dụng.
- D. Sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi mua bán.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không thuộc về sản xuất hàng hóa?
- A. Sản phẩm để trao đổi mua bán
- B. Có sự tách biệt tương đối giữa các chủ thể sản xuất
- C. Sản phẩm phục vụ hoàn toàn cho tiêu dùng cá nhân
- D. Có sự phân công, lao động, xã hội.
Câu 12. Sản xuất hàng hóa tồn tại ở đâu?
- A. Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản, chủ nghĩa.
- B. Trong mọi xã hội.
- C. Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản.
- D. Trong xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa các người sản xuất.
Câu 13. Chọn phương án trả lời đúng nhất về lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
- A. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động.
- B. Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
- C. Phụ thuộc vào cường độ lao động.
- D. Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Câu 14. Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cứng độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
- A. Đồng số giá trị hàng hóa tăng lên 4 lần
- B. Đồng số giá trị hàng hóa tăng lên 4 lần
- C. Tổng số giá trị hàng hóa tăng 2 lần, tổng số hàng hóa tăng 2 lần
- D. Tổng số hàng hóa tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hóa tăng lên 4 lần
Câu 15. Chọn 3 phương án trả lời đúng.
Trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác lênin có đặc điểm là:
- A. Đưa ra mô hình toán học dự đoán thị trường ngắn hạn
- B. Tách ra và đi sâu vào phân tích những hiện tượng, yếu tố, điển hình bền vững, tất nhiên, ổn định
- C. Tạm thời gạt bỏ đối tượng nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên tạm thời không ổn định
- D. Xây dựng mô hình lý luận dựa trên bản chất phổ biến của các quan hệ văn hóa xã hội.
Câu 16. Sản xuất hàng hóa khác với sản xuất tự nhiên ở điểm nào?
- A. Sản xuất hàng hóa hướng đến trao đổi, còn sản xuất tự nhiên là để tự tiêu dùng.
- B. Sản xuất tự nhiên có năng suất cao hơn.
- C. Sản xuất tự nhiên gắn với công nghệ cao.
- D. Sản xuất hàng hóa không phụ thuộc thị trường.
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây không thuộc về sản xuất hàng hóa?
- A. Có sự phân công, lao động xã hội
- B. Sản phẩm để trao đổi mua bán
- C. Sản phẩm phục vụ hoàn toàn cho tiêu dùng cá nhân
- D. Có sự tách biệt tương đối giữa các chủ thể sản xuất
Câu 18. Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?
- A. Sự hao phí sức lao động của con người
- B. Công dụng của hàng hóa
- C. Sự khan hiếm của hàng hóa
- D. Lao động trừu tượng của người sản xuất, kết tinh trong hàng hóa
Câu 19. Chọn 2 phương án trả lời đúng.
Giá trị của hàng hóa, sức lao động phụ thuộc vào:
- A. Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết ( vật chất, tinh thần)
- B. Giá cả trên thị trường lao động
- C. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra tư liệu sản xuất
- D. Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
Câu 20. Một công nhân làm việc trong công ty công nghệ với mức lương cố định hàng tháng. Trong 8 giờ làm việc mỗi ngày, người công nhân đó phải tạo ra một lượng giá trị cho công ty cao hơn rất nhiều so với tiền lương được nhận. Hiện tượng đó phản ánh đặc điểm nào của hàng hóa lao động?
- A. Giá trị sử dụng của hàng hóa. Sức lao động tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó.
- B. Lương thấp là do cung lớn hơn cầu trên thị trường lao động.
- C. Sức lao động có giá trị sử dụng cao vì nó tạo ra sản phẩm hữu hình.
- D. Lao động trí óc không phải là hàng hóa sức lao động.
Câu 21. Ý tưởng nào đúng nhất về tư bản bất biến (c) là
- A. Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
- B. Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
- C. Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
- D. Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Câu 22. Tỷ suất giá trị thặng dư ( m') phản ánh điều gì
- A. Hiệu quả của nhà tư bản
- B. Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuế
- C. Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với người công nhân làm thuế
- D. Số lượng giá trị thặng dư
Câu 23. Chọn 2 phương án trả lời đúng.
Hao mòn tư bản cố định có các loại nào?
- A. Hao mòn vô hình
- B. Hao mòn hữu hình
- C. Hao mòn vật chất
- D. Hao mòn tự nhiên
Câu 24. Cho biết
- Hao mòn thiết bị máy móc là 150.000 USD
- Chi phí mua nguyên nhiên vật liệu là 450.000 USD
- Cấu tạo hữu cơ c/c = 3/ 1
- Tỷ suất giá trị thặng dư là 200%
Giá trị hàng hóa là bao nhiêu?
- A. G = 1.300.000 USD
- B. G = 1.200.000 USD
- C. G = 1.400.000 USD
- D. G= 1.000.000 USD
Câu 25. Chọn một phương án trả lời đúng nhất.
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có hạn chế gì?
- A. Không bị ảnh hưởng bởi pháp luật
- B. Không bị áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ
- C. Bị giới hạn bởi thời gian sinh học của con người
- D. Không tạo ra lợi nhuận
… và còn 89 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 114 câu và xem đáp án.