Nội dung đề thi: BỘ CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM
Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. HỌC PHẦN: KINH TẾ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ (2 tín chỉ)
Khái niệm “Hoạt động thương mại” được hiểu như thế nào theo Luật thương mại
năm 2005?
- A. Là bao gồm nhiều hành vi thương mại được thực hiện thường xuyên, liên tục.
- B. Là hoạt động mua bán hàng hoá dịch vụ.
- C. Là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm: mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
- D. Là hoạt động mua bán hàng hóa của các tổ chức thương mại quốc doanh
Câu 2. Thương mại ra đời và phát triển dựa trên:
- A. Phân công lao động xã hội
- B. Lợi thế của các quốc gia
- C. Lợi thế của ngành và địa phương
- D. Tất cả các câu trên
Câu 3. Định nghĩa về thương mại hiểu theo nghĩa rộng là:
- A. thị trường
- B. Bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
- C. Bao gồm thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ
- D. Tất cả các câu trên
Câu 4. Định nghĩa về thương mại hiểu theo nghĩa hẹp là:
- A. Là quá trình nắm bắt, quản trị và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- B. Là hoạt động quảng cáo và trưng bày giới thiệu hàng hoá
- C. Là quá trình mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá
- D. Là môi giới, đấu thầu và khuyến mại
Câu 5. Tổ chức quá trình lưu thông hàng hoá và dịch vụ giữa trong nước với nước ngoài
dựa trên cơ sở:
- A. Nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường hàng hoá, dịch vụ
- B. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng
- C. Thiết lập hợp lý các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.
- D. Tất cả các phương án nêu trên
Câu 6. Phát triển thương mại bền vững và bao trùm là:
- A. Nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ
- B. Phát triển thương mại với tốc độ hợp lý và bảo đảm bền vững xã hội và môi 1 trường
- C. Để tăng cường hoạt động chống buôn lậu, trốn thuế
- D. Đảm bảo hội nhập chủ động, tích cực và hiệu quả
Câu 7. Nội dung của kinh tế thương mại bao gồm:
- A. kinh tế
- B. Huy động và phân bổ sử dụng hợp lý các nguồn lực cho phát triển thương mại
- C. Tổ chức các mối quan hệ kinh tế thương mại
- D. Tất cả các phương án trên
Câu 8. Vai trò của thương mại bao gồm:
- A. Đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của xã hội
- B. Tạo lập môi trường và cạnh tranh công bằng
- C. Phương án A và B
- D. Tạo môi trường và điều kiện để hình thành các liên kết trong thương mại
Câu 9. Ở nước ta có những hành vi thương mại nào?
- A. thuê, cho thuê; thuê mua;
- B. Mua bán hàng hoá; đại diện cho thương nhân; môi giới thương mại; uỷ thác mua bán hàng hoá; đại lý mua bán hàng hoá; gia công trong thương mại; đấu giá hàng hoá; dịch vụ giao nhận hàng hoá; dịch vụ giám định hàng hoá; khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày giới thiệu hàng hoá; hội chợ triển lãm...
- C. Xây dựng; tư vấn; kỷ thuật; giấy phép; đầu tư, tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác;
- D. Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường
Câu 10. sắt, đường bộ và các hành vi thương mại theo quy định của pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, điều nào không phải là đặc trưng của
thương mại Việt Nam?
- A. Thương mại hoạt động hoàn toàn theo qui luật cung cầu.
- B. Thương mại hàng hoá, dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần.
- C. Thương mại phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước.
- D. Thương mại tự do theo quy luật kinh tế thị trường và theo pháp luật.
Câu 11. Mua bán hàng hoá theo giá cả thị trường được đánh giá là:
- A. Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường.
- B. Chế độ phân phối.
- C. Động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh và vươn lên làm giàu.
- D. Đặc trưng của thương mại.
Câu 12. Thương mại có thể được phân loại như thế nào?
2
- A. A. Thương mại hàng hóa và dịch vụ trong nước, quốc tế và thương mại nội ngành.
- B. Thương mại bán lẻ, thương mại bán buôn.
- C. Thương mại truyền thống, thương mại điện tử.
- D. Tất cả các trường hợp trên.
Câu 13. Phương án nào sai khi nói về chức năng của thương mại, ngoại trừ:
- A. nước ngoài.
- B. Thực hiện chức năng tiếp tục quá trính sản xuất trong lĩnh vực lưu thông.
- C. Tham gia tổ chức sản xuất, gắn nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới.
- D. Tổ chức sản xuất phục vụ các nhu cầu hàng hóa
Câu 14. Hãy nêu cơ sở xác định nhiệm vụ của thương mại?
- A. Đặc điểm kinh tế- xã hội của đất nước.
- B. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội.
- C. Bối cảnh quốc tế và chức năng của thương mại.
- D. Tất cả các điều trên.
Câu 15. Phương án nào sai khi nói về nhiệm vụ cơ bản của thương mại?
- A. mại, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- B. Phát triển thương mại, dịch vụ, bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống.
- C. Đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất, tiết kiệm vật tư và hạ giá thành sản phẩm.
- D. Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh, chống trốn
Câu 16. thuế, lưu thông hàng giả, hàng kém phẩm chất.
Hãy nêu mục tiêu cơ bản của phát triển thương mại ở nước ta?
- A. nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
- B. Hoạt động thương mại, trước hết là hoạt động thương mại nhà nước phải hướng vào phục vụ các mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và xã hội.
- C. Xây dựng nên thương mại phát triển lành mạnh trong trật tự, kỷ cương, kinh doanh theo đúng luật pháp, thực hiện văn minh thương mại, từng bước tiến lên hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- D. Cả ba phương án A, B và C đúng.
Câu 17. Quan điểm phát triển thương mại hiện nay ở nước ta alf:
- A. Phát triển thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, phát huy và sử dụng tốt khả năng, tính tích cực của các thành phần kinh tế trong phát triển thương mại. 3 A.
- B. Phát triển đồng bộ các thị trường hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở định hướng chiến lược và chính sách thương mại của nhà nước.
- C. Đặt sự phát triển của lưu thông hàng hoá và hoạt động các doanh nghiệp dưới sự quản lý của nhà nước, khuyến khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời có biện pháp hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
- D. Tất cả các quan điểm trên.
Câu 18. Lý thuyết về lợi thế so sánh/tương đối của David Ricardo (1772-1823) đề cập đến:
- A. quan hệ thương mại với nước ngoài.
- B. Quốc gia nào sản xuất hàng hóa sử dụng nhiều đầu vào sẵn có dồi dào
- C. Phương án A và B
- D. Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong sản xuất
Câu 19. hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia thương mại
quốc tế để tạo ra lợi thế cho mình.
Nội dung cơ bản của lý thuyết Heckscher (1910) – Ohlin (1933) (lý thuyết tân cổ
điển) về tỷ lệ các yếu tố phát biểu rằng:
- A. nhiều yếu tố sản xuất sẵn có dồi dào của quốc gia đó.
- B. Một nước sẽ xuất khẩu những loại hàng hoá, mà việc sản xuất chúng cần nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẳn có của nước đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc mà sản xuất chúng cần nhiều yếu tố đắt và tương đối khan hiếm ở trong nước.
- C. Cả phương án A và B
- D. Một quốc gia nhập khẩu các hàng hóa có chi phí cơ hội để sản xuất ra chúng cao
Câu 20. hơn so với chi phí cơ hội ở các quốc gia khác.
Những yếu tố cơ bản trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael-
Porter (1990) theo Mô hình Kim cương là:
- A. Chiến lược công ty, cấu trúc thị trường và mức độ cạnh tranh.
- B. Các ngành công nghiệp liên quan hoặc hỗ trợ.
- C. Điều kiện nhu cầu và Các yếu tố sản xuất: yếu tố sản xuất cơ bản và các yếu tố sản xuất mới.
- D. Tất cả những yếu tố trên.
Câu 21. Yếu tố hình thành năng lực cạnh tranh quốc gia theo mô hình kim cương không
bao gồm
- A. Điều kiện về yếu tố sản xuất
- B. Điều kiện về cầu
- C. Điều kiện về cung
- D. Các ngành hỗ trợ và ngành có liên quan
Câu 22. Thương mại Việt nam trước năm 1945 có những đặc điểm cơ bản nào?
4
A. Thương mại của một nước thuộc địa, nửa phong kiến., kém phát triển về cả
- A. quy mô, mặt hàng và thị trường.
- B. Hoạt động thương mại bị thu hẹp trong thị trường địa phương .
- C. Ngoại thương diễn ra ở một số nước muốn bán sản phẩm công nghiệp cho Việt nam và mua về hàng thủ công nghiệp cùng sản vật thiên nhiên.
- D. Cả ba phương án trên.
Câu 23. Thương mại thời kỳ trước năm 1945, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt nam là:
- A. A Hàng thủ công mỹ nghệ, vàng bạc.
- B. Mặt hàng gạo.
- C. Cao su và than đá.
- D. B và C đúng.
Câu 24. Thị trường và thương mại Việt nam thời kỳ 1945-1954 có những đặc điểm gì?
- A. vùng tạm chiếm.
- B. Nội thương và ngoại thương do nhà nước thống nhất quản lý nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhân dân và cuộc kháng chiến.
- C. Thương mại quốc doanh được tổ chức từ năm 1951 và đầu những năm 1950 đã có quan hệ thương mại với Trung Quốc, Liên xô và các nước Đông Âu; Hàng hoá trao đổi với các nước rất hạn chế về số lượng và mặt hàng.
- D. Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 25. Thời kỳ 1954-1975, cơ chế quản lý và phân phối hàng hoá, dịch vụ của Việt nam
thời kỳ này là:
- A. hoạch hóa tập trung cao độ (cơ chế mệnh lệnh).
- B. Hoạt động thương mại, dịch vụ ở miền Nam phát triển theo cơ chế thị trường.
- C. Hoạt động thương mại ở miền Bắc không có ý nghĩa dẫn dắt sản sản xuất theo nhu cầu thị thị trường
- D. Cả ba phương án trên.
… và còn 73 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan