Nội dung đề thi: A. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT
Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. [FLASH] Theo mô hình động học phân tử, các chất được cấu tạo như thế nào?
- A. Từ các hạt riêng biệt là nguyên tử, phân tử.
- B. Từ một khối vật chất liền mạch, không có khoảng trống.
- C. Từ các hạt xếp sát nhau và không thể dịch chuyển.
- D. Từ các hạt không có bất kỳ lực tương tác nào với nhau.
Câu 2. [FLASH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nội dung của mô hình động học phân tử?
- A. Các hạt cấu tạo nên vật chất luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các hạt chuyển động càng nhanh.
- C. Giữa các hạt cấu tạo nên vật có lực tương tác (lực hút và lực đẩy).
- D. Tốc độ chuyển động của các hạt phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Câu 3. [FLASH] Ở điều kiện bình thường, so sánh độ lớn lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn,
chất lỏng và chất khí, ta có:
- A. Lực tương tác ở chất khí là lớn nhất.
- B. Lực tương tác ở chất lỏng là lớn nhất.
- C. Lực tương tác ở chất rắn là lớn nhất.
- D. Lực tương tác ở cả ba trạng thái là như nhau.
Câu 4. [FLASH] Đặc điểm chuyển động của các phân tử cấu tạo nên chất lỏng là
- A. chỉ dao động quanh những vị trí cân bằng cố định.
- B. dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này có thể di chuyển được.
- C. chuyển động hoàn toàn tự do về mọi phía trong không gian.
- D. chuyển động theo những quỹ đạo là đường thẳng song song với nhau.
Câu 5. [FLASH] Tại sao chất khí không có hình dạng và thể tích riêng xác định, luôn chiếm toàn bộ thể
tích của bình chứa nó?
- A. Vì khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ và lực tương tác rất yếu.
- B. Vì các phân tử khí chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng cố định.
- C. Vì khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác rất yếu, các phân tử chuyển động hỗn loạn tự do.
- D. Vì các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ nên không chịu tác dụng của trọng lực.
Câu 6. [FLASH] Giữa các phân tử cấu tạo nên vật chất
- A. chỉ có lực hút.
- B. chỉ có lực đẩy.
- C. không có lực tương tác nào.
- D. luôn tồn tại đồng thời cả lực hút và lực đẩy.
Câu 7. [ĐÚNG/SAI] Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất thì
- A. a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
- B. b) Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
- C. c) Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
- D. d) Giải thích được cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng, chất khí và nhưng không giải thích được sự chuyển thể
Câu 8. [FLASH] Trong thí nghiệm của nhà thực vật học Robert Brown năm 1827, ông đã quan sát thấy hiện tượng gì dưới kính hiển vi?
- A. Các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước chuyển động theo những quỹ đạo tròn đều.
- B. Các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước đứng yên, không chuyển động.
- C. Các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- D. Các hạt phấn hoa chìm dần xuống đáy nước với tốc độ không đổi.
Câu 9. [FLASH] Nguyên nhân cơ bản gây ra chuyển động Brown của các hạt lơ lửng trong chất lỏng hoặc
chất khí là do
- A. có các dòng đối lưu bên trong khối chất lỏng hoặc chất khí đó.
- B. sự va chạm không cân bằng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí vào hạt lơ lửng.
- C. lực hút tĩnh điện giữa các hạt lơ lửng và các phân tử môi trường xung quanh.
- D. sự phản ứng hóa học xảy ra giữa bề mặt của hạt lơ lửng và môi trường.
Câu 10. [FLASH] Hiện tượng chuyển động Brown là một trong những bằng chứng thực nghiệm quan trọng
nhất để chứng minh
- A. các phân tử cấu tạo nên vật chất luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- B. giữa các phân tử cấu tạo nên vật chất luôn có lực hút và lực đẩy.
- C. vật chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- D. kích thước của các phân tử rất nhỏ bé so với khoảng cách giữa chúng.
Câu 11. [FLASH] Khi tăng nhiệt độ của chất lỏng chứa các hạt lơ lửng, người ta quan sát thấy chuyển động
Brown của các hạt này diễn ra như thế nào?
- A. Diễn ra chậm dần rồi dừng lại.
- B. Diễn ra nhanh hơn, mức độ hỗn loạn tăng lên.
- C. Không thay đổi so với khi ở nhiệt độ thấp.
- D. Các hạt chuyển động theo một hướng xác định thay vì hỗn loạn.
Câu 12. [FLASH] Yếu tố nào sau đây giải thích cho việc nhiệt độ càng cao thì chuyển động Brown diễn ra
càng mãnh liệt?
- A. Nhiệt độ cao làm các hạt lơ lửng nở ra, tăng kích thước nên dễ di chuyển hơn.
- B. Nhiệt độ cao làm chất lỏng nở ra, khoảng cách giữa các hạt lơ lửng lớn hơn.
- C. Nhiệt độ cao làm các phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt nhanh hơn, va chạm vào hạt lơ lửng mạnh hơn.
- D. Nhiệt độ cao làm giảm lực hút của Trái Đất lên các hạt lơ lửng.
Câu 13. [FLASH] Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động Brown?
- A. Chuyển động Brown xảy ra ở các hạt có kích thước lớn như quả bóng bồng bềnh trên mặt nước.
- B. Quỹ đạo của hạt chuyển động Brown là những đường gấp khúc vô trật tự.
- C. Chuyển động Brown có thể xảy ra đối với các hạt khói lơ lửng trong không khí.
- D. Hạt lơ lửng có khối lượng càng nhỏ thì chuyển động Brown diễn ra càng rõ rệt.
Câu 14. [ĐÚNG/SAI] Xét thí nghiệm quan sát hạt phấn hoa trong nước của Brown:
- A. a) Các hạt đang chuyển động hỗn loạn vô trật tự dưới kính hiển vi chính là các phân tử nước.
- B. b) Chuyển động của hạt phấn hoa không bao giờ tự dừng lại miễn là nước chưa bay hơi hết.
- C. c) Nếu thay nước bằng một chất lỏng khác như rượu, hiện tượng chuyển động hỗn loạn của hạt phấn hoa vẫn xảy ra.
- D. d) Quỹ đạo chuyển động của một hạt phấn hoa là một đường thẳng đều cho đến khi nó va chạm với hạt phấn hoa khác.
Câu 15. [FLASH] Theo mô hình động học phân tử, đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất về vị trí và chuyển động của các phân tử trong chất rắn?
- A. Các phân tử ở rất xa nhau và chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- B. Các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ và dao động quanh những vị trí cân bằng cố định.
- C. Các phân tử ở gần nhau nhưng dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
- D. Các phân tử hoàn toàn đứng yên tại những vị trí cố định trong không gian.
Câu 16. [FLASH] Sự khác biệt cơ bản nhất về mặt cấu trúc vi mô khiến chất lỏng có thể chảy được, còn
chất rắn thì không là do
- A. khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn rất nhiều so với chất rắn.
- B. khối lượng của các phân tử chất lỏng nhỏ hơn các phân tử chất rắn.
- C. vị trí cân bằng của các phân tử chất lỏng không cố định mà có thể di chuyển được.
- D. chất lỏng không có lực tương tác giữa các phân tử.
Câu 17. [FLASH] Khi mô tả về lực tương tác giữa các phân tử trong ba trạng thái của vật chất, phát biểu
nào sau đây là chính xác?
- A. Ở chất khí, lực tương tác phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn tự do.
- B. Ở chất lỏng, lực tương tác phân tử mạnh hơn ở chất rắn.
- C. Ở chất rắn, lực tương tác phân tử bằng không vì các phân tử đã nằm ở vị trí cân bằng.
- D. Lực tương tác phân tử ở cả ba trạng thái rắn, lỏng, khí luôn bằng nhau.
Câu 18. [FLASH] Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ trật tự trong cấu trúc sắp xếp của các phân tử
ở ba trạng thái vật chất, ta có chuỗi nào sau đây?
- A. Khí, Lỏng, Rắn.
- B. Lỏng, Rắn, Khí.
- C. Rắn, Khí, Lỏng.
- D. Rắn, Lỏng, Khí.
Câu 19. [FLASH] Đặc tính dễ bị nén của chất khí được giải thích bằng đặc điểm vi mô nào sau đây theo
mô hình động học phân tử?
- A. Kích thước của bản thân các phân tử khí rất dễ bị co lại khi chịu áp lực.
- B. Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của chúng.
- C. Lực đẩy giữa các phân tử khí rất nhỏ.
- D. Khối lượng của các phân tử khí quá nhỏ để chống lại lực nén.
Câu 20. [FLASH] Khi một khối nước đá đang tan thành nước lỏng, sự thay đổi lớn nhất trong cấu trúc vi
mô của hệ là gì?
- A. Thể tích của các phân tử nước tăng lên.
- B. Lực tương tác giữa các phân tử nước biến mất hoàn toàn.
- C. Trật tự chặt chẽ của mạng tinh thể bị phá vỡ, các phân tử bắt đầu chuyển động trượt lên nhau.
- D. Các phân tử nước ngừng dao động và bắt đầu chuyển động thẳng đều.