Nội dung đề thi: Triết học Mác-Lênin
Xem trước 25/180 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào trong lịch sử?
- A. Khoảng thiên niên kỷ I TCN
- B. Khoảng thế kỷ XV
- C. Khoảng thế kỷ XVIII
- D. Khoảng thế kỷ XX
Câu 2. Triết học xuất hiện khi con người đã đạt đến trình độ nào?
- A. Chỉ biết giải thích thế giới bằng thần thoại
- B. Có khả năng tư duy khái quát và xã hội xuất hiện phân công lao động trí óc với lao động chân tay
- C. Chưa hình thành các tri thức khoa học
- D. Không còn nhu cầu nhận thức thế giới
Câu 3. Triết học nghiên cứu chủ yếu:
- A. Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- B. Chỉ các hiện tượng tự nhiên cụ thể
- C. Chỉ đời sống tâm lý cá nhân
- D. Chỉ các sự kiện lịch sử riêng lẻ
Câu 4. Thế giới quan là:
- A. Toàn bộ quan niệm của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
- B. Một môn khoa học tự nhiên cụ thể
- C. Một tập hợp kỹ năng nghề nghiệp
- D. Chỉ là niềm tin tôn giáo
Câu 5. Các hình thức thế giới quan cơ bản trong lịch sử thường được kể đến là:
- A. Thần thoại, tôn giáo và triết học
- B. Kinh tế, chính trị và pháp luật
- C. Toán học, vật lý và hóa học
- D. Nghệ thuật, thể thao và kỹ thuật
Câu 6. Triết học được coi là hạt nhân lý luận của:
- A. Thế giới quan
- B. Pháp luật
- C. Kinh tế học
- D. Mỹ học
Câu 7. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ giữa:
- A. Vật chất và ý thức
- B. Con người và máy móc
- C. Cá nhân và tổ chức
- D. Khoa học và nghệ thuật
Câu 8. Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học giải quyết câu hỏi:
- A. Vật chất và ý thức, cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào
- B. Con người có thể nhận thức thế giới hay không
- C. Xã hội phát triển qua bao nhiêu giai đoạn
- D. Khoa học có vai trò gì
Câu 9. Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học giải quyết câu hỏi:
- A. Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không
- B. Vật chất có trước hay ý thức có trước
- C. Nguồn gốc của nhà nước
- D. Nguồn gốc của ngôn ngữ
Câu 10. Chủ nghĩa duy vật khẳng định:
- A. Vật chất có trước, ý thức có sau và vật chất quyết định ý thức
- B. Ý thức có trước và sinh ra vật chất
- C. Vật chất và ý thức hoàn toàn không liên hệ
- D. Con người không thể nhận thức thế giới
Câu 11. Chủ nghĩa duy tâm khẳng định:
- A. Ý thức hoặc tinh thần có trước và quyết định vật chất
- B. Vật chất có trước và quyết định ý thức
- C. Mọi sự vật đều đứng im
- D. Con người có thể nhận thức đầy đủ ngay lập tức
Câu 12. Chủ nghĩa duy vật chất phác là hình thức duy vật chủ yếu của:
- A. Thời cổ đại
- B. Thời trung cổ
- C. Thế kỷ XX
- D. Thời đại số
Câu 13. Chủ nghĩa duy vật siêu hình phát triển mạnh trong giai đoạn:
- A. Thế kỷ XVII–XVIII
- B. Thời cổ đại sơ kỳ
- C. Thế kỷ XXI
- D. Thời tiền sử
Câu 14. Hình thức phát triển cao của chủ nghĩa duy vật là:
- A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- B. Chủ nghĩa duy vật chất phác
- C. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- D. Thuyết bất khả tri
Câu 15. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng:
- A. Cảm giác, ý thức cá nhân là cái có trước và quyết định sự tồn tại của sự vật
- B. Một tinh thần khách quan tồn tại độc lập với con người là cái có trước
- C. Vật chất tồn tại khách quan và quyết định ý thức
- D. Vật chất và ý thức đồng nhất tuyệt đối
Câu 16. Chủ nghĩa duy tâm khách quan thường thừa nhận:
- A. Một tinh thần hay ý niệm khách quan có trước và chi phối thế giới
- B. Cảm giác cá nhân tạo ra toàn bộ thế giới
- C. Vật chất là cái duy nhất tồn tại
- D. Không có bất kỳ tinh thần nào
Câu 17. Thuyết khả tri cho rằng:
- A. Con người có khả năng nhận thức thế giới
- B. Con người hoàn toàn không thể nhận thức thế giới
- C. Chỉ trực giác mới tạo ra tri thức
- D. Không tồn tại chân lý
Câu 18. Thuyết bất khả tri thường:
- A. Phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người
- B. Khẳng định vật chất quyết định ý thức
- C. Khẳng định mọi tri thức đều tuyệt đối
- D. Đồng nhất triết học với tôn giáo
Câu 19. Phương pháp biện chứng xem xét sự vật chủ yếu trong:
- A. Mối liên hệ, vận động và phát triển
- B. Trạng thái cô lập, bất biến
- C. Một chiều và tách rời hoàn toàn
- D. Sự đứng im tuyệt đối
Câu 20. Phương pháp siêu hình thường xem xét sự vật:
- A. Tách biệt tương đối, ít chú ý đến mối liên hệ và sự phát triển
- B. Trong sự vận động và chuyển hóa lẫn nhau
- C. Trong tính lịch sử – cụ thể đầy đủ
- D. Trong toàn bộ hệ thống quan hệ của nó
Câu 21. Điểm khác nhau quan trọng giữa phép biện chứng và phương pháp siêu hình là ở cách nhìn về:
- A. Mối liên hệ và sự phát triển của sự vật
- B. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
- C. Cách trình bày văn bản
- D. Cách đo lường số liệu
Câu 22. Chức năng thế giới quan của triết học giúp con người:
- A. Hình thành quan niệm chung về thế giới và định hướng hoạt động
- B. Thay thế hoàn toàn mọi khoa học cụ thể
- C. Loại bỏ mọi kinh nghiệm thực tiễn
- D. Chỉ ghi nhớ sự kiện
Câu 23. Chức năng phương pháp luận của triết học thể hiện ở việc:
- A. Cung cấp những nguyên tắc chung định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn
- B. Thay thế mọi phương pháp chuyên ngành
- C. Chỉ cung cấp kỹ thuật tính toán
- D. Chỉ giải thích hiện tượng tôn giáo
Câu 24. Trong lịch sử triết học, việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản là căn cứ quan trọng để phân chia các nhà triết học thành:
- A. Duy vật và duy tâm
- B. Khả tri và bất khả tri
- C. Cổ đại và hiện đại
- D. Phương Đông và phương Tây
Câu 25. Trong lịch sử triết học, việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản liên quan trực tiếp đến sự phân chia giữa:
- A. Khả tri luận và bất khả tri luận
- B. Duy vật và duy tâm
- C. Biện chứng và siêu hình
- D. Khoa học và tôn giáo
… và còn 155 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 180 câu và xem đáp án.