ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ

Image Exam
2026-09-26 16:00:40
Tên đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ
Tác giả: My Thảo 4
Số lượng câu hỏi: 70
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 1
Tổng số điểm của đề thi: 70
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ

Xem trước 25/70 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1.  Tiền đề về tư tưởng của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với hoạt động của

  • A. Thuyết Tương đối của Anh-xtanh.
  • B. Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • C. Trào lưu Triết học Ánh sáng.
  • D. Trào lưu Văn hóa Phục hưng.

Câu 2. Trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, lực lượng đóng vai trò lãnh đạo là

  • A. giai cấp công nhân và nông dân.
  • B. lực lượng tư sản và quý tộc mới.
  • C. tầng lớp thợ thủ công và bình dân.
  • D. giai cấp tư sản và chủ nô.

Câu 3. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các cuộc cách mạng tư sản là

  • A. quốc hữu hóa toàn bộ ruộng đất tư nhân.
  • B. xóa bỏ chướng ngại phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  • C. thiết lập nền chuyên chính vô sản của giai cấp công nhân.
  • D. xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.

Câu 4. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

  • A. xóa bỏ hoàn toàn sự phân chia giai cấp trong xã hội.
  • B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền quản lý nhà nước.
  • C. thiết lập xã hội bình đẳng không còn bất công.
  • D. lật đổ nền quân chủ chuyên chế hoặc giành độc lập, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Câu 5. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) trong Cách mạng tư sản Pháp đã đưa ra tư tưởng tiến bộ nào?

  • A. Tự do, bình đẳng, bác ái và quyền sở hữu tài sản tư hữu.
  • B. Xóa bỏ hoàn toàn quyền tư hữu tài sản.
  • C. Khai trừ tư tưởng tôn giáo ra khỏi đời sống xã hội.
  • D. Đưa công nhân lên làm chủ xí nghiệp.

Câu 6. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ diễn ra phổ biến vào khoảng thời gian nào?

  • A. Đầu thế kỉ XXI.
  • B. Giữa thế kỉ XX.
  • C. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
  • D. Từ thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX.

Câu 7. Quá trình chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền được đánh dấu bằng sự ra đời của

  • A. các tổ chức độc quyền (Monopoly/Trust).
  • B. hệ thống công xưởng nguyên thủy.
  • C. chế độ nô lệ ở các thuộc địa.
  • D. các hợp tác xã nông nghiệp.

Câu 8. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã gia tăng hoạt động nào để tìm kiếm thị trường và tài nguyên?

  • A. Giảm bớt xuất khẩu hàng hóa.
  • B. Mở rộng xâm lược thuộc địa.
  • C. Đóng cửa biên giới quốc gia.
  • D. Xóa bỏ quân đội thường trực.

Câu 9. Điểm nổi bật nhất của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

  • A. duy trì nguyên vẹn phương thức sản xuất thủ công nghiệp.
  • B. tuyệt đối không sử dụng công nghệ số trong điều hành kinh tế.
  • C. hoàn toàn xóa bỏ được tình trạng khủng hoảng kinh tế.
  • D. sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền với nhà nước (CNTB độc quyền nhà nước).

Câu 10. Khả năng điều chỉnh và tự thích ứng là một trong những

  • A. nguyên nhân khiến chủ nghĩa tư bản hoàn toàn sụp đổ vào cuối thế kỉ XX.
  • B. yếu tố loại bỏ hoàn toàn mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.
  • C. tiềm năng giúp chủ nghĩa tư bản hiện đại tiếp tục tồn tại và phát triển.
  • D. biểu hiện của sự thoái hóa trong nền kinh tế phương Tây.

Câu 11. Bất bình đẳng thu nhập và sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc ở các nước tư bản phản ánh

  • A. mâu thuẫn xã hội mang tính bản chất chưa thể giải quyết của chủ nghĩa tư bản.
  • B. sự công bằng tuyệt đối trong việc phân phối sản phẩm xã hội.
  • C. định hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước phương Tây.
  • D. sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng của tầng lớp thượng lưu.

Câu 12. Tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời kì cận đại là sự xuất hiện và phát triển của

  • A. các nông trường quy mô lớn của phong kiến.
  • B. phương thức sản xuất công xã nguyên thủy.
  • C. nền kinh tế tự cung tự cấp phong kiến.
  • D. nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

Câu 13. Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là

  • A. giai cấp công nhân và nông dân.
  • B. tư sản và quý tộc mới.
  • C. quý tộc phong kiến và tăng lữ.
  • D. chủ nô và chủ xưởng sản xuất.

Câu 14. Một trong những kết quả quan trọng của cuộc Chiến tranh dành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

  • A. xóa bỏ hoàn toàn chế độ bóc lột phong kiến.
  • B. thành lập nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa đầu tiên.
  • C. lật đổ sự đô hộ của đế quốc Anh, thành lập Hợp chúng quốc Mỹ.
  • D. xóa bỏ triệt để chế độ nô lệ ở miền Nam nước Mỹ.

Câu 15. Cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản

  • A. triệt để nhất.
  • B. không triệt để.
  • C. cải cách ôn hòa.
  • D. mang tính chất giải phóng dân tộc rõ nét.

Câu 16. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã

  • A. phát triển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.
  • B. chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.
  • C. suy thoái và sụp đổ hoàn toàn ở phương Tây.
  • D. mở đầu quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản.

Câu 17. Khái niệm "Chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

  • A. đầu thế kỉ XIX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
  • B. sau Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) đến nay.
  • C. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
  • D. cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

Câu 18. Nơi đầu tiên xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa ở châu Âu là

  • A. Pháp và Đức.
  • B. Nga và Áo-Hung.
  • C. Hà Lan và Anh.
  • D. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

Câu 19. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền (như Ma-nơ-pô-li, Tơ-rớt, Cácten) là đặc trưng cơ bản của

  • A. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
  • B. chủ nghĩa tư bản độc quyền.
  • C. chủ nghĩa xã hội hiện đại.
  • D. nền kinh tế phong kiến phân quyền.

Câu 20. Thách thức lớn nhất mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt hiện nay là

  • A. thiếu hụt hoàn toàn nguồn nhân lực có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
  • B. sự suy giảm khả năng ứng dụng thành tựu công nghệ vào sản xuất.
  • C. không thể mở rộng được thị trường tiêu thụ ra bên ngoài.
  • D. sự gia tăng các bất bình đẳng xã hội, xung đột chủng tộc và khủng hoảng kinh tế chu kỳ.

Câu 21. Bản chất của chính sách xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX là

  • A. hỗ trợ các nước chậm phát triển xây dựng hạ tầng.
  • B. vơ vét tài nguyên, khai thác nhân công và mở rộng thị trường.
  • C. lan tỏa các giá trị văn hóa tiên tiến của phương Tây một cách tự nguyện.
  • D. tìm kiếm đối tác bình đẳng để phát triển thương mại tự do.

Câu 22. Động lực quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

  • A. giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
  • B. lực lượng quân đội nhà nước phong kiến.
  • C. sự hỗ trợ quân sự từ các nước ngoại quốc.
  • D. tư sản và quý tộc mới.

Câu 23. Ở Anh, từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa và hỗ trợ cho sự phát triển của

  • A. khoa học - kỹ thuật.
  • B. công thương nghiệp.
  • C. dịch vụ du lịch.
  • D. giao thông vận tải.

Câu 24. Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội là do

  • A. chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân.
  • B. tư liệu sản xuất không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
  • C. không có thị trường tiêu thụ hàng hóa.
  • D. mâu thuẫn của giai cấp tư sản với các tầng lớp nhân dân tăng cao.

Câu 25. Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng trong xã hội?

  • A. Giai cấp tư sản và đồng minh.
  • B. Giai cấp công nhân, thợ thủ công.
  • C. Giai cấp nông dân, dân nghèo thành thị.
  • D. Quý tộc phong kiến, địa chủ.

… và còn 45 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 70 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó