Nội dung đề thi: HP1 ANQP
Xem trước 25/360 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?
- A. Nghiên cứu về đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam; công tác quốc phòng và an ninh; kỹ năng quân sự
- B. Nghiên cứu về chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới.
- C. Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới.
- D. Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
Câu 2. Một trong những nội dung nghiên cứu về đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam?
- A. Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- B. Nghiên cứu khoa học – công nghệ phục vụ sự nghiệp quốc phòng và an ninh
- C. Phòng chống chiến tranh xâm lược sử dụng vũ khí công nghệ cao.
- D. Công tác quốc phòng và an ninh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 3. Môn GDQP & AN nghiên cứu về lĩnh vực nào sau đây?
- A. Chính sách văn hóa – giáo dục của Nhà nước
- B. Kỹ năng nghiên cứu khoa học quân sự
- C. Quản lý tài chính trong quân đội nhân dân
- D. Kỹ năng quân sự
Câu 4. Nhiệm vụ nghiên cứu môn GDQP&AN bao gồm những lĩnh vực nào?
- A. Trang bị kiến thức cơ bản về quốc phòng và an ninh
- B. Rèn luyện kỹ năng quân sự cần thiết
- C. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh, sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- D. Tất cả đều đúng
Câu 5. Nghiên cứu môn GDQP&AN dựa trên phương pháp luận nào sau đây?
- A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan lịch sử
- B. Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
- C. Thuyết âm mưu và kinh nghiệm thực chứng
- D. Phương pháp luận kinh tế thị trường hiện đại
Câu 6. Khi nghiên cứu môn GDQP&AN, cần vận dụng những quan điểm nào sau đây?
- A. Quan điểm hệ thống
- B. Quan điểm lịch sử, logic
- C. Quan điểm thực tiễn
- D. Tất cả các quan điểm trên
Câu 7. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu môn GDQP&AN ?
- A. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- B. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- C. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- D. Kết hợp phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành
Câu 8. Chương trình GDQP&AN cho sinh viên các cơ sở giáo dục đại học là?
- A. 04 học phần với tổng số 165 tiết cả lý thuyết và thực hành
- B. 03 học phần với tổng số 120 tiết cả lý thuyết và thực hành
- C. 05 học phần với tổng số 200 tiết cả lý thuyết và thực hành
- D. 04 học phần với tổng số 145 tiết cả lý thuyết và thực hành
Câu 9. Đánh giá kết quả sinh viên sau khi học xong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh là?
- A. Sinh viên phải dự thi kết thúc tất cả các học phần theo quy định, điểm học phần phải từ 5 điểm trở lên, đạt yêu cầu điểm rèn luyện
- B. Sử dụng thành thạo các loại vũ khí bộ binh
- C. Hoàn thành chương trình đào tạo, hay là không hoàn thành chương trình đào tạo
- D. Hiểu biết chung về các quân, binh chủng trong quân đội
Câu 10. Giáo dục quốc phòng và an ninh có vị trí như thế nào trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- A. Có vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- B. Có vị trí hỗ trợ trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chủ yếu phục vụ rèn luyện kỹ năng quân sự.
- C. Có vị trí quan trọng trong huấn luyện lực lượng vũ trang và được thực hiện chủ yếu đối với quân nhân.
- D. Có vị trí bổ trợ trong chiến lược phát triển giáo dục, chủ yếu gắn với giáo dục thể chất và hoạt động ngoại khóa.
Câu 11. Chiến tranh là một hiện tượng:
- A. Hiện tượng cạnh tranh sinh tồn
- B. Hiện tượng chính trị-xã hội có tính lịch sử
- C. Hiện tượng đấu tranh bạo lực giữa hai hay nhiều bên
- D. Hiện tượng tự nhiên.
Câu 12. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh bắt nguồn từ:
- A. Bản năng sinh tồn của động vật.
- B. Quy luật tự nhiên của xã hội loài người.
- C. Chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp.
- D. Mâu thuẫn trong quá trình phân công lao động xã hội.
Câu 13. Theo quan điểm của Lênin, trong thời đại ngày nay, muốn xóa bỏ chiến tranh phải:
- A. Giải tán quân đội tư sản.
- B. Thỏa hiệp với giai cấp tư sản và chủ nghĩa đế quốc.
- C. Tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc.
- D. Xóa bỏ chế độ tư hữu và giai cấp trong xã hội.
Câu 14. Chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định: Bản chất của chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị bằng:
- A. Bạo lực.
- B. Kinh tế.
- C. Đối ngoại.
- D. Thương lượng, thỏa hiệp.
Câu 15. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin mối quan hệ giữa chính trị với chiến tranh là?
- A. Là mối quan hệ biện chứng tác động qua lại, trong đó chính trị là quan trọng quyết định chiến tranh.
- B. Chính trị và chiến tranh có mối quan hệ, trong đó chiến tranh quyết định chính trị.
- C. Chính trị và chiến tranh có mối quan hệ tác động qua lại vai trò là ngang bằng nhau.
- D. Giữa chiến tranh và chính trị không tồn tại mối quan hệ.
Câu 16. Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có “tính lịch sử” nghĩa là gì?
- A. Chiến tranh xuất hiện, tồn tại và mất đi trong tiến trình lịch sử của nhân loại
- B. Chiến tranh gắn liền với lịch sử của loài người
- C. Chiến tranh là định mệnh của loài người
- D. Chiến tranh sẽ không bao giờ mất đi
Câu 17. Đặc trưng nào của chiến tranh để phân biệt với các hiện tượng chính trị - xã hội khác?
- A. Đấu tranh vũ trang có tổ chức
- B. Có sự can thiệp của nhà nước
- C. Có yếu tố mục đích chính trị
- D. Diễn ra cam go và quyết liệt
Câu 18. Mục đích suy đến cùng của chiến tranh là gì?
- A. Lợi ích kinh tế
- B. Lợi ích chính trị
- C. Lợi ích xã hội
- D. Lợi ích đối ngoại
Câu 19. Trường hợp nào sau đây không được gọi là hiện tượng chiến tranh?
- A. Xung đột vũ trang giữa các bộ tộc, bộ lạc trong thời kỳ Cộng sản nguyên thủy
- B. Sự vùng dậy của nô lệ và cuộc đàn áp của chủ nô
- C. Sự chinh phục của đế chế La Mã với các quốc gia khác
- D. Nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945
Câu 20. Hình thái kinh tế - xã hội nào không còn hiện tượng chiến tranh?
- A. Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
- B. Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
- C. Hình thái kinh tế - xã hội chủ nghĩa xã hội
- D. Hình thái kinh tế - xã hội quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Câu 21. V.I.Lênin nói: “Chiến tranh chẳng qua chỉ là chính trị từ đầu đến cuối” nghĩa là gì?
- A. Bản chất của chiến tranh là sự kế tục của chính trị
- B. Chiến tranh quyết định chính trị
- C. Chiến tranh không liên quan đến chính trị
- D. Chiến tranh muốn thắng lợi thì phải bằng chính trị
Câu 22. Câu nói: “Chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc” là của ai?
- A. V.I.Lênin
- B. C.Mác
- C. Ph.Ăngghen
- D. Hồ Chí Minh
Câu 23. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào thời gian nào?
- A. Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
- B. Ngày 23 tháng 9 năm 1945.
- C. Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
- D. Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
Câu 24. Tư tưởng gì nổi bật trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
- A. Kháng chiến toàn dân, toàn diện
- B. Trường kỳ kháng chiến
- C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- D. Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Câu 25. Chủ tịch Hồ Chí Minh sử dụng khái niệm nào dưới đây để chỉ cuộc chiến tranh mà ta phải đánh địch trên đủ mọi mặt quân sự, kinh tế, chính trị, tư tưởng?
- A. Toàn diện chiến tranh.
- B. Lập thể chiến tranh.
- C. Bình diện chiến tranh.
- D. Chiến tranh tổng lực.
… và còn 335 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 360 câu và xem đáp án.