đáp án 2 | i-quiz.vn@stop article@stop đáp án 2 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

đáp án 2

Image Exam
2026-09-23 20:04:28
Tên đề thi: đáp án 2
Tác giả: Hà Quang Trường
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hà Quang Trường
50
2026-09-23 20:34:39
User avatar
Uyen Tran
50
2026-09-23 21:00:45
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: đáp án 2

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một bệnh nhân nam 74 tuổi đến khám vì tiểu lắt nhắt, són tiểu liên tục ra quần nhưng lượng nước tiểu mỗi lần rất ít. Thăm trực tràng thấy tuyến tiền liệt to, bề mặt nhẵn nhụi. Xét nghiệm máu thấy nồng độ Creatinine tăng vọt lên 185 umol/L (trong khi xét nghiệm kiểm tra 6 tháng trước hoàn toàn bình thường là 80 umol/L). Siêu âm thấy bàng quang căng giãn lớn chứa khoảng 800 mL nước tiểu, đài bể thận hai bên ứ nước độ II. Hành động ưu tiên số một là gì?

  • A. Tiến hành đặt ống thông tiểu lưu (Foley) ngay lập tức để giải ép bàng quang và hệ tiết niệu.
  • B. Cho bệnh nhân uống ngay 2 viên thuốc lợi tiểu quai Furosemide để kích thích thận bài tiết.
  • C. Kê đơn Dutasteride và bảo bệnh nhân về nhà uống thuốc, chờ 3 tháng sau tuyến nhỏ lại sẽ tự đi tiểu được.
  • D. Liên hệ khoa chạy thận nhân tạo để chuẩn bị lọc máu cấp cứu cho bệnh nhân.

Câu 2. Bệnh nhân nam 80 tuổi có tiền sử BPH, suy thận mạn giai đoạn 3 (eGFR 30 ml/phút), nhập viện vì nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát nhiều lần (3 lần trong vòng 6 tháng qua). Siêu âm hệ tiết niệu ghi nhận tuyến tiền liệt thể tích 50g, đài bể thận hai bên giãn nhẹ, bàng quang có một viên sỏi kích thước 2.5 cm. Phân tích nguyên tắc điều trị đúng đắn nhất cho ca bệnh này là gì?

  • A. Điều trị kháng sinh dự phòng kéo dài, cho bệnh nhân về nhà theo dõi (Watchful Waiting) vì tuổi quá cao.
  • B. Tán sỏi bàng quang nội soi kết hợp với cắt bỏ nội soi tuyến tiền liệt (TURP) để giải quyết triệt để nguyên nhân tắc nghẽn và biến chứng.
  • C. Chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) đối với sỏi bàng quang và ngưng toàn bộ các can thiệp can hệ đến tuyến tiền liệt.
  • D. Kê đơn phối hợp Tamsulosin + Dutasteride trong 6 tháng, chờ viên sỏi tự bào mòn rồi mới đánh giá lại chức năng thận.

Câu 3. Nam bệnh nhân 34 tuổi, tiền sử mổ mở cắt ruột thừa viêm cách đây 5 năm. Vào viện vì đau bụng cơn vùng quanh rốn, nôn ra thức ăn và dịch mật, bụng chướng, không trung đại tiện được 1 ngày nay. Khám bụng thấy vết mổ cũ đường McBurney lành sẹo tốt, bụng chướng đều, có dấu hiệu rắn bò vùng quanh rốn, gõ vang, ấn đau nhẹ khắp bụng. Chụp X-quang bụng đứng thấy có nhiều mức nước - mức hơi hình vòm, tập trung ở vùng giữa bụng. Cơ chế và nguyên nhân gây bệnh hàng đầu ở bệnh nhân này là gì?

  • A. Tắc ruột cơ học do dính các quai ruột vào vùng sẹo mổ cũ hoặc dây chằng dính sau mổ mở cắt ruột thừa.
  • B. Viêm ruột thừa cấp tái phát do mỏm cụt ruột thừa cũ bị viêm lại.
  • C. Ung thư đại tràng phải di căn gây bít tắc lòng ruột.
  • D. Liệt ruột năng động do rối loạn điện giải sau mổ kéo dài 5 năm.

Câu 4. . Bệnh nhân nữ, 32 tuổi, tiền sử hoàn toàn khỏe mạnh, được đưa vào phòng cấp cứu sau tai nạn ô tô. Bệnh nhân lơ mơ, trả lời nhầm lẫn, không mở mắt khi gọi nhưng mở mắt khi kích thích đau, tay co cứng khi kích thích đau. Điểm Glasgow (GCS) của bệnh nhân tại thời điểm thăm khám là bao nhiêu và chỉ định chẩn đoán hình ảnh tiếp theo phù hợp nhất là gì?

  • A. GCS 9 điểm; chỉ định chụp X-quang sọ thẳng nghiêng kiểm tra xương sọ.
  • B. GCS 9 điểm; chỉ định chụp CT-scan sọ não không cản quang khẩn cấp.
  • C. GCS 7 điểm; chỉ định chụp CT-scan sọ não không cản quang khẩn cấp.
  • D. GCS 8 điểm; chỉ định chụp Cộng hưởng từ (MRI) sọ não để tìm tổn thương vi mạch.

Câu 5. Khi tiếp cận một bệnh nhân nghi ngờ thủng ổ loét dạ dày - tá tràng đến muộn (giờ thứ 30), triệu chứng lâm sàng nào sau đây chứng tỏ bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn Viêm phúc mạc nhiễm trùng nặng có liệt ruột và mất nước trầm trọng?

  • A. Bụng co cứng như gỗ, lồi củ trước xương chày sưng to.
  • B. Bệnh nhân thèm ăn dữ dội và đòi uống nước liên tục.
  • C. Nhu động ruột tăng tần số và âm sắc tạo tiếng kim khí rầm rộ.
  • D. Bụng chướng to, ấn đau khắp bụng nhưng mất dấu hiệu co cứng cơ (thành bụng nhão do cơ bị liệt và kiệt sức), nghe bụng "yên lặng đáng sợ" (mất hoàn toàn tiếng nhu động ruột), mắt trũng sâu, da khô, tiểu ít.

Câu 6. Một bệnh nhân nam 32 tuổi vào viện vì sốt và đau hạ sườn phải. Tiền sử có đợt lỵ amibe (đau quặn, mót rặn, phân nhầy máu) cách đây 3 tháng nhưng điều trị không đủ liều. Siêu âm thấy một ổ áp xe đơn độc ở thùy gan phải, kích thước 5 cm, dịch bên trong đồng nhất. Xét nghiệm nào sau đây có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất giúp khẳng định chẩn đoán bản chất áp xe gan này ở giai đoạn cấp tính?

  • A. Thử nghiệm tìm kháng thể kháng amibe trong huyết thanh (ELISA Amibe).
  • B. Soi tươi phân tìm thể hoạt động của Entamoeba histolytica.
  • C. Định lượng nồng độ Alpha-Fetoprotein (AFP) huyết thanh.
  • D. Cấy máu tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.

Câu 7. : Bệnh nhân nữ 72 tuổi, tiền sử loãng xương nặng, ngã trượt chân tại nhà bồn tắm. Bệnh nhân đau chói vùng háng phải, không thể tự đứng dậy hay nhấc chân lên được. Khám lâm sàng thấy: Chi khuỷu (bàn chân phải đổ ngoài sát mặt giường), ngắn chi phải khoảng 2 cm rõ rệt so với bên trái, sờ vùng mấu chuyển lớn ấn đau chói. Chẩn đoán sơ bộ nào cần được đặt ra đầu tiên?

  • A. Thoái hóa khớp háng cấp tính sau chấn thương.
  • B. Trật khớp háng phải ra sau.
  • C. Gãy cổ xương đùi hoặc gãy liên mấu chuyển xương đùi phải.
  • D. Gãy ngành chậu mu bên phải.

Câu 8. Bệnh nhân nam 80 tuổi có tiền sử BPH, suy thận mạn giai đoạn 3 (eGFR 30 ml/phút), nhập viện vì nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát nhiều lần (3 lần trong vòng 6 tháng qua). Siêu âm hệ tiết niệu ghi nhận tuyến tiền liệt thể tích 50g, đài bể thận hai bên giãn nhẹ, bàng quang có một viên sỏi kích thước 2.5 cm. Phân tích nguyên tắc điều trị đúng đắn nhất cho ca bệnh này là gì?

  • A. Kê đơn phối hợp Tamsulosin + Dutasteride trong 6 tháng, chờ viên sỏi tự bào mòn rồi mới đánh giá lại chức năng thận.
  • B. Chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) đối với sỏi bàng quang và ngưng toàn bộ các can thiệp can hệ đến tuyến tiền liệt.
  • C. Tán sỏi bàng quang nội soi kết hợp với cắt bỏ nội soi tuyến tiền liệt (TURP) để giải quyết triệt để nguyên nhân tắc nghẽn và biến chứng.
  • D. Điều trị kháng sinh dự phòng kéo dài, cho bệnh nhân về nhà theo dõi (Watchful Waiting) vì tuổi quá cao.

Câu 9. Bệnh nhân nam 75 tuổi có tiền sử tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt nhiều năm (thể tích 90g). Bệnh nhân nhập viện lần này là lần thứ hai trong vòng 3 tháng vì bí tiểu cấp tính, mặc dù vẫn đang tuân thủ điều trị bằng liệu pháp phối hợp Tamsulosin và Dutasteride tròn 1 năm. Thăm khám thấy cầu bàng quang (+), Creatinine huyết thanh là 115 umol/L. Nguyên tắc xử trí tối ưu tiếp theo cho bệnh nhân này là gì?

  • A. Đặt dẫn lưu bàng quang ra da vĩnh viễn và ngưng toàn bộ các thuốc đường uống do bệnh nhân đã quá tuổi phẫu thuật.
  • B. Đặt thông tiểu lưu, chuyển đổi Dutasteride sang Finasteride và hướng dẫn bệnh nhân tự thông tiểu ngắt quãng tại nhà.
  • C. Đặt thông tiểu cấp cứu, sau khi ổn định toàn trạng sẽ tiến hành can thiệp ngoại khoa (TURP hoặc HoLEP/Mổ mở) do điều trị nội khoa thất bại.
  • D. Đặt thông tiểu giải áp, phối hợp thêm thuốc kháng Cholinergic (ví dụ: Solifenacin) để giảm kích thích bàng quang rồi rút ống.

Câu 10. . Một bệnh nhân nam, 45 tuổi, bị ngã từ giàn giáo cao 3 mét xuống đất, được chẩn đoán máu tụ nội sọ vùng thái dương - đỉnh bên phải. Khi khám lâm sàng tiến triển, bạn phát hiện đồng tử bên phải của bệnh nhân giãn to 5mm và mất phản xạ với ánh sáng, trong khi đồng tử bên trái kích thước 2mm và phản xạ ánh sáng dương tính. Tay và chân bên trái của bệnh nhân bị yếu liệt hơn so với bên phải (sức cơ 3/5). Hiện tượng giãn đồng tử phải và liệt nửa người trái phản ánh tổn thương giải phẫu nào?

  • A. Thoát vị não qua lều bên phải gây chèn ép dây thần kinh sọ số III bên phải và dải tháp bên phải trước bắt chéo.
  • B. Tổn thương hành não gây hội chứng liệt chéo kinh điển Wallenberg.
  • C. Khối máu tụ đã vỡ vào hệ thống não thất gây tràn máu nội tủy.
  • D. Tổn thương trực tiếp vào dây thần kinh thị giác (dây II) ở vùng hốc mắt bên trái, và dải tháp bên phải trước bắt chéo.

Câu 11. . Một bệnh nhân nam 28 tuổi bị ngã từ độ cao 4m xuống nền cứng, nhập viện trong tình trạng lơ mơ, huyết áp tụt còn 80/40 mmHg, mạch 135 lần/phút. Khám thấy bụng mềm, ngực không có tổn thương, không có máu tụ nội sọ trên CT sọ não. Tuy nhiên, vùng chậu biến dạng, mất vững khi ép bửa khung chậu và đùi phải sưng to, biến dạng góc mở ra ngoài. Anh/chị phân tích nguồn gốc gây sốc mất máu chính ở bệnh nhân này nằm ở đâu?

  • A. Chảy máu từ các tạng đặc trong ổ bụng như gan, lách nhưng ở giai đoạn muộn.
  • B. Mất máu trong lòng ổ gãy xương đùi và đặc biệt là chảy máu từ đám rối tĩnh mạch vùng chậu/xương chậu vỡ vào khoang sau phúc mạc (có thể lên tới 2-3 lít máu).
  • C. Sốc do đau đớn quá mức từ hai ổ gãy xương lớn chèn ép hệ thần kinh thực vật.
  • D. Chảy máu từ vết rách da đầu tiềm tàng và mất máu ra ngoại cảnh.

Câu 12. Một bệnh nhân nam 38 tuổi, tiền sử viêm loét hành tá tràng nhiều năm, nhập viện giờ thứ 3 sau khi xuất hiện cơn đau bụng dữ dội đột ngột ở vùng thượng vị, cảm giác như có dao đâm. Khám lâm sàng ghi nhận: bệnh nhân tỉnh, vẻ mặt nhiễm trùng, bụng cứng ngắt và đau khắp bụng, mất vùng đục trước gan. Mạch 98 lần/phút, huyết áp 115/70 mmHg. Nhận định nào sau đây về mặt sinh lý bệnh giải thích chính xác nhất cho hiện tượng bụng cứng như gỗ ở giai đoạn này?

  • A. Do dịch vị acid dạ dày và dịch tá tràng (chứa súp thức ăn, dịch tụy, dịch mật) tràn vào ổ bụng gây kích ứng hóa học cực mạnh lên lá phúc mạc thành, dẫn đến phản xạ co thắt cơ thành bụng liên tục và không tự ý.
  • B. Do các quai ruột bị liệt cơ năng và chướng hơi đẩy thành bụng căng cứng ra phía trước.
  • C. Do bệnh nhân quá lo lắng và sợ hãi nên cố tình gồng cứng bụng để chống lại thao tác khám của bác sĩ.
  • D. Do vi khuẩn từ lòng tá tràng thoát ra gây viêm mủ toàn bộ khoang phúc mạc ngay lập tức.

Câu 13. . Một bệnh nhân nam, 30 tuổi, bị vỡ nền sọ tầng giữa (gãy xương đá) sau tai nạn xe máy cách đây 3 tuần, được điều trị bảo tồn ổn định và cho ra viện. Hôm nay, bệnh nhân nhập viện trở lại trong tình trạng sốc nhiễm trùng: Sốt cao 40 độ C, rét run, cổ cứng rõ rệt, vạch màng não dương tính, lơ mơ. Xét nghiệm dịch não tủy thấy protein tăng cao, glucose giảm nặng và nhiều bạch cầu đa nhân thoái hóa. Biến chứng nghiêm trọng nào đã xảy ra do tổn thương nền sọ trước đó? AÁp xe não khu trú thùy thái dương do tụ cầu trùng.

  • A. Hội chứng não úng thủy áp lực bình thường giai đoạn cấp tính.
  • B. Biến chứng xuất huyết não thứ phát do viêm mạch máu nội sọ.
  • C. Viêm màng não mủ (Purulent meningitis) do vi khuẩn từ vòm mũi họng hoặc tai ngoài xâm nhập ngược dòng qua lỗ rách nền sọ chưa liền vào khoang dưới nhện.

Câu 14. Trong quá trình giải thích tình trạng cho người nhà một bệnh nhân bị chấn thương sọ não nặng có chỉ định đặt máy đo Áp lực nội sọ (ICP), người nhà thắc mắc: "Tại sao không để huyết áp của cháu thấp xuống một chút cho đỡ chảy máu thêm trong não mà bác sĩ lại cố truyền dịch, dùng thuốc để giữ huyết áp cao như vậy?". Câu trả lời nào sau đây giải thích đúng nhất dựa trên công thức tính Áp lực tưới máu não (CPP = MAP - ICP)?

  • A. Khi não bị chấn thương và sưng nề (ICP tăng), chúng ta phải duy trì huyết áp cơ thể ở mức đủ cao (MAP cao) để thắng được lực ép trong sọ, từ đó mới đẩy được máu chứa oxy lên nuôi dưỡng các tế bào não lành lặn, tránh cho não bị chết hoại do thiếu máu.
  • B. Huyết áp thấp sẽ làm máu trong não bị đông lại, gây tắc nghẽn toàn bộ hệ thống mạch máu não.
  • C. Giữ huyết áp cao là nhằm mục đích đẩy khối máu tụ ra ngoài qua các đường nứt sọ tự nhiên, từ đó mới đẩy được máu chứa oxy lên nuôi dưỡng các tế bào não lành lặn, tránh cho não bị chết hoại do thiếu máu.
  • D. Huyết áp cao giúp kích thích các tế bào thần kinh bị tổn thương nhanh chóng tái sinh và phục hồi.

Câu 15. Khi phân tích chỉ số xét nghiệm máu của một bệnh nhân bị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng giờ thứ 14, kết quả nào sau đây phản ánh tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng và mất nước vào khoang thứ ba rõ nhất?

  • A. Bạch cầu giảm xuống còn 2.000/mm³, tỷ lệ Neutrophil 45%, Hematocrit 32%.
  • B. Bạch cầu bình thường 6.000/mm³, CRP bình thường, Hemoglobin 14 g/dl.
  • C. Bạch cầu tăng cao 18.000/mm³ với tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính (Neutrophil) chiếm 88%, kết hợp chỉ số Hematocrit (Hct) tăng cao (ví dụ 48-50%) do cô đặc máu.
  • D. Số lượng tiểu cầu tăng vọt lên trên 600.000/mm³

Câu 16. Một bệnh nhân nữ 48 tuổi vào viện vì đau bụng cấp. Bác sĩ thực hiện nghiệm pháp lâm sàng Dấu hiệu đề kháng thành bụng (Abdominal rigidity/Muscle guarding). Thao tác khám nào của sinh viên Y4 là đúng kỹ thuật triệu chứng học để xác định chính xác dấu hiệu này mà không gây đau nhân tạo cho bệnh nhân?

  • A. Đặt lòng bàn tay nhẹ nhàng lên thành bụng, ấn từ tốn từ vùng không đau đến vùng đau, cảm nhận sự cưỡng lại một cách tự nhiên, không tự ý của các cơ thành bụng dưới tay mình khi ấn sâu.
  • B. Dùng ngón tay cấu véo mạnh vào da bụng của bệnh nhân để xem cơ bụng có co lại hay không.
  • C. Yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng dậy và gập lưng tối đa để quan sát khối cơ thẳng bụng.
  • D. Dùng cả hai bàn tay ấn thật mạnh và đột ngột thẳng góc xuống vùng đau nhất của bụng bệnh nhân.

Câu 17. Đánh giá một bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa cấp dựa trên thang điểm Alvarado. Bệnh nhân có các triệu chứng: Đau di chuyển đến hố chậu phải (1 điểm), Buồn nôn (1 điểm), Ấn đau hố chậu phải (2 điểm), Sốt 37,9OC}(1 điểm), Bạch cầu tăng 12.500mm³ (2 điểm). Tổng điểm Alvarado của bệnh nhân này là 7 điểm. Dựa trên hướng dẫn lâm sàng, bước xử trí tiếp theo phù hợp nhất là gì?

  • A. Loại trừ viêm ruột thừa, chuyển bệnh nhân sang khoa Tiêu hóa điều trị nội khoa.
  • B. Cho bệnh nhân về nhà và hẹn khám lại sau 24 giờ nếu còn đau.
  • C. Điểm số này cho phép khẳng định 100% viêm ruột thừa, chuyển thẳng bệnh nhân lên phòng mổ không cần làm gì thêm.
  • D. Bệnh nhân có xác suất viêm ruột thừa cao (độ khuyến cáo mạnh), cần chỉ định thêm chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm hoặc CT) để xác nhận trước khi can thiệp hoặc nhập viện theo dõi sát.

Câu 18. . Bệnh nhân nam 71 tuổi được người nhà đưa vào viện cấp cứu vì bí tiểu cấp, cầu bàng quang căng to đến rốn. Bác sĩ trực tiến hành đặt thông tiểu đặt ra được 950 mL nước tiểu sẫm màu. Đồng thời, một mẫu máu xét nghiệm lấy tại phòng cấp cứu cho thấy chỉ số PSA toàn phần tăng vọt lên 9.2 ng/mL. Việc phân tích và định hướng lâm sàng đối với chỉ số PSA này như thế nào là chính xác?

  • A. Chỉ số PSA này bị thấp giả tạo do nước tiểu ứ đọng pha loãng máu; giá trị thực tế phải trên 20 ng/mL.
  • B. Tình trạng bí tiểu cấp tính và động tác đặt ống thông niệu đạo gây chấn thương cơ học là những tác nhân mạnh làm tăng giả tạo PSA; cần hẹn bệnh nhân thử lại PSA sau 4 - 6 tuần khi tình trạng ổn định.
  • C. Đây là chỉ số hoàn toàn bình thường ở người đã được đặt thông tiểu, không cần theo dõi gì thêm về sau.
  • D. Bệnh nhân chắc chắn bị ung thư tuyến tiền liệt di căn xương; cần làm hồ sơ chuyển ung bướu để điều trị hóa chất.

Câu 19. : Một đứa trẻ 8 tuổi được đưa đến phòng cấp cứu vì đau khớp gối phải sau khi ngã xe đạp. Khám thấy khớp gối phải hơi nề, ấn đau vùng lồi cầu ngoài đùi. Bác sĩ trực chỉ định chụp X-quang gối phải thẳng, nghiêng và thấy có một đường mất liên tục mờ nhạt ở sụn tăng trưởng nhưng không chắc chắn có phải đường gãy hay không do giải phẫu sụn trẻ em rất phức tạp. Bước tiếp theo tốt nhất của anh/chị để xác định chẩn đoán là gì?

  • A. Chỉ định chụp X-quang so sánh khớp gối bên trái (bên lành) cùng tư thế để đối chiếu cấu trúc sụn tăng trưởng của hai bên.
  • B. Chỉ định chụp CT-Scanner đa dãy (MSCT) vùng khớp gối phải để dựng hình 3D.
  • C. Cho trẻ đi chụp MRI toàn thân để tìm các tổn thương phối hợp khác.
  • D. Kết luận ngay là không gãy xương và cho trẻ về nhà chạy nhảy bình thường.

Câu 20. Bệnh nhân nam 62 tuổi đến khám vì tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu đêm 4 lần, triệu chứng bế tắc không rõ ràng. Thăm trực tràng (DRE) phát hiện một nhân cứng, không đau, kích thước khoảng 1cm ở thùy phải tuyến tiền liệt, thùy trái mềm mại. Xét nghiệm PSA toàn phần là 5.5 ng/mL. Phân tích hướng tiếp theo nào sau đây là chính xác nhất?

  • A. Chỉ định chụp cộng hưởng từ đa tham số (mpMRI) tuyến tiền liệt, sau đó tiến hành sinh thiết tuyến tiền liệt để loại trừ ung thư.
  • B. Chẩn đoán xác định là viêm tuyến tiền liệt mạn tính và điều trị bằng Kháng sinh Fluoroquinolone trong 4 tuần.
  • C. Kê đơn thuốc chẹn Alpha và hẹn tái khám sau 3 tháng để xem nhân cứng có tự tiêu hay không.
  • D. Giải thích cho người nhà rằng nhân cứng và bất đối xứng là tổn thương sinh lý bình thường của bệnh lý BPH ở người già.

Câu 21. Trong các nguyên tắc hồi sức ngoại khoa trước mổ cho một bệnh nhân bị viêm phúc mạc toàn thể do thủng hành tá tràng giờ thứ 12, thao tác nào sau đây có vai trò tối quan trọng giúp giảm bớt lượng dịch trào ngược vào ổ bụng và giảm áp lực trong lòng ống tiêu hóa?

  • A. Đặt ống thông dạ dày (Nasogastric tube) hút dịch liên tục, kết hợp nhịn ăn uống hoàn toàn và truyền dịch tĩnh mạch bù thể tích.
  • B. Cho bệnh nhân nằm tư thế đầu thấp tuyệt đối (Trendelenburg) để dịch dồn lên ngực.
  • C. Thụt tháo đại tràng bằng nước ấm để tống khống phân ra ngoài.
  • D. Cho bệnh nhân uống ngay thuốc bọc niêm mạc dạ dày dạng gel.

Câu 22. Một bệnh nhân nam 68 tuổi đến khám vì tiểu đêm 3 - 4 lần/đêm và dòng nước tiểu yếu dần trong 6 tháng qua. Thăm trực tràng (DRE) ghi nhận tuyến tiền liệt mật độ chắc, bề mặt nhẵn, mất rãnh giữa, thể tích ước tính khoảng 40g. Xét nghiệm PSA toàn phần là 1.8 ng/mL. Thể tích nước tiểu tồn lưu (PVR) đo được là 40 mL. Bước xử trí tiếp theo phù hợp nhất là gì?

  • A. Chỉ định sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của siêu âm qua đường trực tràng (TRUS).
  • B. Lập kế hoạch phẫu thuật nội soi cắt u xơ tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TURP).
  • C. Hướng dẫn bệnh nhân tự đánh giá Thang điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế (IPSS) và bảng điểm chất lượng cuộc sống (QoL).
  • D. Khởi đầu điều trị ngay bằng liệu pháp phối hợp thuốc kháng Alpha-1 và thuốc ức chế 5-Alpha Reductase (5-ARI).

Câu 23. Một bệnh nhân nam 30 tuổi, nhập viện vì đau bụng thượng vị cấp tính. Khám lâm sàng thấy bụng mềm, ấn đau khu trú ở vùng hạ sườn phải, không có co cứng bụng toàn thể. X-quang bụng đứng không có liềm hơi. Tuy nhiên, chụp CT scan ổ bụng ghi nhận có ít dịch và vài nốt khí nhỏ khu trú ở vùng rãnh tá tràng - đại tràng phải, kèm theo hình ảnh thâm nhiễm mỡ mạnh quanh mặt trước hành tá tràng. Tiền sử bệnh nhân có cơn đau tương tự cách đây 2 ngày nhưng tự giảm. Hội chứng lâm sàng nào phù hợp nhất với bệnh cảnh này?

  • A. Thủng túi mật cấp tính gây viêm phúc mạc mật toàn thể.
  • B. Thủng bít ổ loét hành tá tràng (ổ thủng được mặt nối lớn hoặc mặt dưới gan bao bọc khu trú).
  • C. Viêm ruột thừa cấp thể dưới gan giai đoạn sớm.
  • D. Thủng ổ loét dạ dày thể tự do vào khoang phúc mạc lớn.

Câu 24. Bệnh nhân sau mổ cắt mở đường rò hậu môn ngày thứ 2 được hướng dẫn chăm sóc tại nhà. Hướng dẫn nào sau đây của bác sĩ điều trị là chính xác và khoa học nhất?

  • A. Rắc bột kháng sinh (như Rifampicin) trực tiếp vào lòng vết mổ daily và băng kín bằng gạc vô trùng để tránh nhiễm khuẩn.
  • B. Dùng cồn 70 độ hoặc Oxy già bơm rửa sâu vào bên trong lòng vết mổ 3 lần/ngày để kích thích mô hạt mọc nhanh.
  • C. Tuyệt đối không cho bệnh nhân đi đại tiện trong vòng 5 ngày đầu bằng cách cho uống thuốc cầm tiêu chảy và nhịn ăn chất xơ.
  • D. Ngâm hậu môn bằng nước ấm (có thể pha muối sinh lý hoặc thuốc sát trùng loãng) sau mỗi lần đi đại tiện, để hở vết mổ hoặc đặt gạc thấm dịch nhẹ nhàng.

Câu 25. Tại phòng cấp cứu, một bệnh nhân đa chấn thương do tai nạn giao thông nghi ngờ có chấn thương cột sống chưa được loại trừ tổn thương. Để tiến hành khám vùng lưng, sờ dọc các gai sau tìm điểm đau và làm thăm trực tràng, kỹ thuật lật trở bệnh nhân nào bắt buộc phải thực hiện?

  • A. Nhắc bệnh nhân tự bấu tay vào thành giường rồi từ từ nghiêng người sang một bên.
  • B. Hai điều dưỡng đứng một bên giường cầm hai tay và hai chân bệnh nhân kéo nghiêng sang.
  • C. Sử dụng kỹ thuật Log-roll (lăn khúc gỗ) với sự tham gia của ít nhất 3-4 người, trong đó có một người giữ trục đầu - cổ thẳng với thân mình, lật khối bệnh nhân như một khối thống nhất.
  • D. Cho bệnh nhân ngồi dậy một góc 45 độ rồi cúi người về phía trước để bộc lộ rõ vùng lưng.

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó