Nội dung đề thi: KỲ THI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN: PHÁP LUẬT
Xem trước 25/69 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Khái niệm nào dưới đây phản ánh đúng về Nhà nước?
- A. Nhà nước là tổ chức xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện của mọi công dân để thực hiện các hoạt động nhân đạo.
- B. Nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế.
- C. Nhà nước là tổ chức nghề nghiệp được thành lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các thành viên.
- D. Tổ chức tự nguyện của mọi cá nhân trong xã hội.
Câu 2. Một số ý kiến cho rằng: "Chỉ cần người vi phạm đã bị xử phạt hành chính thì sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào khác đối với cùng hành vi." Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đánh giá nào dưới đây là phù hợp nhất?
- A. Đúng, vì mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần.
- B. Sai, vì tùy tính chất và hậu quả của hành vi, người vi phạm có thể đồng thời phải chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau theo quy định của pháp luật.
- C. Sai, vì mọi hành vi vi phạm đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- D. Đúng, trừ trường hợp gây thiệt hại về tài sản.
Câu 3. Chức năng đối ngoại của nhà nước XHCN được thể hiện như thế nào?
- A. Bảo vệ tổ quốc, chống kẻ thù xâm lược;
- B. Thiết lập các quan hệ đối ngoại giữa các nước trong khối XHCN
- C. Thiết lập quan hệ đối ngoại với các tổ chức quốc tế, khu vực nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế và khu vực.
- D. Cả A, B, C đúng
Câu 4. Khái niệm nào dưới đây phản ánh đúng về hệ thống pháp luật Việt Nam?
- A. Hệ thống pháp luật Việt Nam là tập hợp các văn bản hành chính do cơ quan nhà nước ban hành để quản lý hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
- B. Hệ thống pháp luật Việt Nam là tập hợp các quy tắc đạo đức và tập quán được áp dụng thống nhất trong đời sống xã hội.
- C. Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy định pháp luật quốc gia có mối liên hệ thống nhất, được cấu trúc thành các bộ phận phù hợp với tính chất và đặc điểm của các quan hệ xã hội mà chúng điều chỉnh.
- D. Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng hợp các quy định nội bộ của các cơ quan, tổ chức nhằm điều chỉnh hoạt động của từng đơn vị.
Câu 5. Theo quy định: "Người điều khiển xe mô tô khi tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách; nếu không thực hiện thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.". Trong quy phạm pháp luật trên, nội dung "phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách" là bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.
Câu 6. Việc kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện và chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thể hiện rõ nhất yêu cầu nào trong tổ chức bộ máy nhà nước hiện nay?
- A. Tăng thêm số lượng cơ quan trung gian
- B. Tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, gắn với nguyên tắc tập trung dân chủ
- C. Phân chia rõ hơn chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp chính quyền địa phương.
Câu 7. Trong cùng một vụ việc, bốn chủ thể có các cách xử sự sau: (1) Không thực hiện hành vi mà pháp luật cấm. (2) Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. (3) Thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. (4) Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Theo lý luận về các hình thức thực hiện pháp luật, nhận định nào dưới đây là đúng?
- A. Hành vi (1) là biểu hiện của áp dụng pháp luật.
- B. Hành vi (2) là biểu hiện của sử dụng pháp luật.
- C. Hành vi (3) là biểu hiện của sử dụng pháp luật.
- D. Hành vi (4) là biểu hiện của thi hành pháp luật.
Câu 8. Những hành vi nào thể hiện việc tuân thủ pháp luật?
- A. Vượt đèn đỏ
- B. Vứt rác bừa bãi
- C. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
- D. Điều khiển phương tiện sau khi đã sử dụng rượu, bia vượt quá mức pháp luật cho phép.
Câu 9. Văn bản quy phạm pháp luật được coi là hình thức pháp luật tiến bộ nhất chủ yếu vì lý do nào dưới đây?
- A. Chỉ được ban hành khi các hình thức pháp luật khác không còn phù hợp.
- B. Chủ yếu được áp dụng đối với các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hành chính.
- C. Được hình thành trên cơ sở các tập quán đã tồn tại lâu đời trong đời sống xã hội.
- D. Có nội dung rõ ràng, được ban hành theo trình tự, thủ tục luật định và có khả năng điều chỉnh thống nhất nhiều quan hệ xã hội.
Câu 10. Hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?
- A. Pháp luật.
- B. Hiến pháp.
- C. Điều lệ
- D. Quy tắc
Câu 11. Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:
- A. Luật Hình sự
- B. Luật Dân sự
- C. Hiến pháp
- D. Luật Lao động
Câu 12. Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay, Hiến pháp năm 2013 giữ vị trí, vai trò gì?
- A. Là văn bản hướng dẫn thi hành các đạo luật.
- B. Là văn bản chỉ áp dụng đối với hoạt động của Quốc hội.
- C. Là văn bản áp dụng đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp.
- D. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Câu 13. Theo Hiến pháp năm 2013, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân?
- A. Đủ 18 tuổi trở lên
- B. Đủ 19 tuổi trở lên
- C. Đủ 20 tuổi trở lên
- D. Đủ 21 tuổi trở lên (Điều 27, HP 2013)
Câu 14. Theo Hiến pháp năm 2013, quy định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân thể hiện nội dung nào dưới đây:
- A. Khẳng định Nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và hướng tới mục tiêu xây dựng đất nước phát triển, phồn vinh.
- B. Khẳng định Nhà nước giữ vai trò quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời tập trung thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong phạm vi chức năng được giao.
- C. Khẳng định mọi hoạt động của Nhà nước đều được thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và bảo đảm hiệu quả quản lý xã hội.
Câu 15. Khi phát hiện một hành vi gây mất an toàn giao thông tại địa phương, cách ứng xử nào dưới đây phù hợp nhất với tinh thần Hiến pháp năm 2013 về trách nhiệm công dân?
- A. Chấp hành pháp luật, ứng xử có trách nhiệm và phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền.
- B. Quan sát sự việc nhưng không can thiệp vì việc xử lý hoàn toàn thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước.
- C. Đăng tải hình ảnh lên mạng xã hội để cộng đồng lên án hành vi vi phạm.
- D. Chỉ can thiệp khi hành vi đó đã gây ra tai nạn giao thông hoặc có yêu cầu của chính quyền địa phương.
Câu 16. Theo Khoản 3, Điều 2 Hiến pháp 2013, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền nào?
- A. Lập pháp, hành pháp
- B. Hành pháp, tư pháp
- C. Lập pháp, hành pháp, tư pháp
- D. Lập pháp, tư pháp
Câu 17. Theo Hiến pháp năm 2013, việc Chủ tịch nước công bố Hiến pháp sau khi được Quốc hội thông qua thể hiện ý nghĩa chủ yếu nào dưới đây?
- A. Khẳng định Hiến pháp được chính thức công bố theo trình tự hiến định sau khi Quốc hội thông qua để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành
- B. Thể hiện trách nhiệm của Chủ tịch nước trong việc công bố Hiến pháp theo thẩm quyền được Hiến pháp giao sau khi Quốc hội hoàn thành việc thông qua.
- C. Góp phần bảo đảm Hiến pháp được phổ biến rộng rãi và tạo cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thống nhất các quy định của Hiến pháp.
- D. Thể hiện sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quy trình ban hành và đưa Hiến pháp vào đời sống theo quy định của pháp luật.
Câu 18. Việc sửa đổi Điều 9 Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) nhằm xác định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là “tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội...” phản ánh ý nghĩa chủ yếu nào dưới đây?
- A. Góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- B. Tạo cơ sở hiến định cho việc nâng cao vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- C. Phù hợp yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
- D. Bao gồm tất cả các nội dung trên.
Câu 19. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi số 87/2025/QH15, văn bản nào sau đây không còn được ban hành kể từ ngày 01/7/2025?
- A. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- B. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- C. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- D. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
Câu 20. Sau khi mô hình chính quyền địa phương được tổ chức theo hai cấp theo quy định của Hiến pháp (Nghị quyết số 203/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), một Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị trong giai đoạn mới. Theo định hướng cải cách hiện nay, giải pháp nào dưới đây là phù hợp nhất?
- A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật mới và mở rộng các hoạt động phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
- B. Nâng cao năng lực quản trị, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu quả phục vụ Nhân dân.
- C. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, từng bước hoàn thiện quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính tại địa phương.
- D. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội trong việc hỗ trợ chính quyền cấp xã triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Câu 21. Hợp đồng lao động nào dưới đây có thể giao kết bằng lời nói (theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 )?
- A. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng
- B. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 06 tháng.
- C. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- D. Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp pháp luật quy định phải giao kết bằng văn bản.
Câu 22. Theo quy định của Bộ Luật Lao động (2019) thì thời giờ làm việc bình thường trong điều kiện lao động bình thường là:
- A. Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
- B. Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.
- C. Không quá 10 giờ trong 01 ngày và 60 giờ trong 01 tuần.
- D. Không quá 10 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
Câu 23. Theo Bộ luật Lao động năm 2019, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là:
- A. Đủ 18 tuổi.
- B. Đủ 17 tuổi.
- C. Đủ 16 tuổi.
- D. Đủ 15 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Câu 24. Chế định về tiền lương thuộc ngành luật nào dưới đây?
- A. Luật Dân sự.
- B. Luật Hành chính.
- C. Luật Lao động.
- D. Luật Hình sự.
Câu 25. Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động xác định thời hạn được giao kết với thời gian tối đa là bao lâu?
- A. Dưới 12 tháng.
- B. Từ 12 tháng đến 36 tháng.
- C. Trên 36 tháng.
- D. Không giới hạn thời hạn.
… và còn 44 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 69 câu và xem đáp án.