Nội dung đề thi: Đề 03
Xem trước 25/37 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Thanh Hiên thi tập (tập thơ của Thanh Hiên) sáng tác khi nào?
- A. gồm 78 bài thơ sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.
- B. gồm 78 bài thơ được sáng tác trong những năm tháng bị thương nhất của cuộc đời Nguyễn du nên chất chứa những bi kịch cá nhân.
- C. 78 bài thơ trên hành trình đi sứ phương Bắc
- D. 78 bài thơ thời kỳ Nguyễn Du làm quan cho nhà Nguyễn.
Câu 2. Câu thơ nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện được ước vọng làm nên công trạng hiển hách, lưu danh muôn thuở và tấm lòng vì nước của ông?
”
- A. A. “Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông.
Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.
- B. B. “Lúc bình Tây, cờ đại tướng
Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.”
- C. C. “Đô môn giải tổ chi niên
Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng.”
- D. D. “Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.”
Câu 3. Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô: “Thôi thế là hết! Dẫn ta đến pháp trường” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?
- A. Tâm trạng đau đớn, bàng hoàng, thất vọng đến mức không còn muốn sống khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.
- B. Tâm trạng buồn, chán nản, thất vọng đến mức không còn ăn khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.
- C. Tâm trạng vui sướng khi Cửu Trùng Đài bị đốt
- D. Tâm trạng buồn khi Đan Thiềm bị bắt
Câu 4. Qua đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiểu (Nguyễn Du), tác giả đã cho thấy Thúy Kiêu là người con như thế nào?
Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha.
Là người luôn tính toán thiệt hơn cho mình.
Hiên lành, dễ bắt nạt
Bất hiếu
- A. Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha.
- B. Là người luôn tính toán thiệt hơn cho mình.
- C. Hiền lành, dễ bắt nạt
- D. Bất hiếu
Câu 5. Câu: "Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiều) thể hiện điều gì?
- A. Cảnh tàu Pháp đi lại nghênh ngang trên sông nước Bắc Bộ.
- B. Quyết tâm đánh giặc cứu nước của người nông dân Việt Nam.
- C. Thái độ thờ ơ của người nông dần khi nhìn thấy giặc Pháp.
- D. Lòng căm thù giặc sâu sắc của người dân.
Câu 6. Câu nào thể hiện hàm ý "làm quan là một sự mất tự do và gò bó" trong Bài ca ngất ngường (Nguyễn Công Trứ)?
- A. "Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng
- B. "Vũ trụ nội mạc phi phận sự.
- C. "Khen chê phơi phới ngọn đông phong".
- D. "Đô môn giải tổ chi niên".
Câu 7. Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo được tác giá Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều)?
- A. A. Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều, là người con có hiếu và là người yêu chung thủy, sâu sắc, luôn nghĩ cho người mình yêu.
- B. B. Đồng cảm, xót xa với bi kịch cuộc đời của Thúy Kiều, một con người có nhân cách cao đẹp nhưng số phận lại bất hạnh, không được hưởng những hạnh phúc giản đơn đời thường.
- C. C. Lên án, tố cáo xã hội phong kiến bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh.
- D. D. Lên án những con người không chung thủy, chi vì vàng bạc nhất thời mà phần bội đi lời thề hẹn sắt son.
Câu 8. Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiêu (Nguyễn Du)?
- A. A. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài - Thân bài - Kết luận.
- B. B. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn - Cao trào – hạ màn
- C. C. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li - Đoàn tụ.
- D. D. Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.
Câu 9. Câu văn sau sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?
"Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó." (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu)
- A. Câu hỏi tu từ.
- B. Nhân hóa.
- C. So sánh.
- D. Liệt kê.
Câu 10. Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: "Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng .... hiện còn biết được trên 150 tác phẩm ở nhiều thế loại như phú, thơ Đường luật, câu đối, hát nói. Ông có đóng góp đặc biệt quan trọng cho sự định hình và phát triển của thể thơ ... Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Công Trứ thể hiện rõ ... và ... lớn: phong cách sống độc đáo, cốt cách tài từ, tâm hồn thanh cao, cá tính mạnh mẽ"
(Sách giáo khoa Ngũ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
- A. chữ Nôm - hát nói - tài năng - nhân cách.
- B. chữ Quốc ngũ - hát nói- tài năng - tư tưởng.
- C. chữ Quốc ngũ - lục bát - ngoại hình - nhân cách.
- D. chữ Nôm - lục bát - phong cách - nhân cách
Câu 11. Nội dung chính trong các sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là gì?
- A. Tư tưởng trung quân, ái quốc.
- B. Khát vọng lập công danh.
- C. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: lòng yêu nước, thương dân.
- D. Khát vọng tự do, hạnh phúc.
Câu 12. Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia chiến đầu bằng văn nghệ trong cuộc kháng chiến nào?
- A. Kháng chiến chống phát xít Đức.
- B. Kháng chiến chống Mĩ.
- C. Kháng chiến chống Pháp.
- D. Kháng chiên chống phát xít Nhật.
Câu 13. Từ "ngất ngưởng " ở câu: "Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng" trong Bải ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trữ) mang nét ý nghĩa gì?
- A. Là một lời tự khen, thế hiện ông hiển nhiên luôn làm tốt mọi việc trong thời gian ông làm quan.
- B. Là một lời tự khen, thể hiện sự đánh giá cao tài năng, phong cách của ông trong thời gian ông làm quan.
- C. Là một lời tự khen, thể hiện sự coi thường những kẻ không giỏi như ông trong thời gian ông làm quan.
- D. Là một lời tự khen, thể hiện sự tôn trọng tài năng của những người tài trong thời gian ông làm quan.
Câu 14. Đáp án nào sau đây đúng về tập thơ Bắc hành tạp lục (Nguyễn Du)?
- A. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 132 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.
- B. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 40 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian làm quan cho triều Nguyễn
- C. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 78 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian còn nhỏ sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.
- D. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 3254 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian ở ẩn tại Côn Sơn.
Câu 15. Câu nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trữ) bộc lộ tài năng quân sự của ông?
- A. A. "Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi".
- B. B. Vũ trụ nội mạc phi phận sự.
- C. C. "Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng"
- D. D. "Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung".
Câu 16. Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ "cậy mà không sử dụng từ "nhờ trong câu: "Cậy em em có chịu lời có ý nghĩa gì?
- A. Từ "cậy" có hàm ý nhờ và với tất cà sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
- B. Tác giả không có bất củ dụng ý nào khi sử dụng từ "cậy".
- C. Từ "cậy" đồng nghĩa với từ "nhờ". nhưng tác giả chọn dùng từ "cậy" vì nghe văn vẻ hơn.
- D. Từ "cậy" thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ "nhờ" thì chỉ mang sắc thái xã giao.
Câu 17. Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?
"Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".
- A. Điệp cấu trúc, câu hỏi tu từ.
- B. Điệp cấu trúc, so sánh.
- C. Câu hỏi tu từ, nhân hóa.
- D. Nhân hoá, so sánh.
Câu 18. Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tường) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?
- A. Triều Nguyễn.
- B. Triều nhà Đinh.
- C. Triều nhà Lê.
- D. Triều nhà Hồ.
Câu 19. Nguyễn Công Trứ "ngất ngưởng" là muốn biểu hiện điều gì?
- A. Là một con người sống bất cần đời, xem nhẹ bản thân, không màng thế sự.
- B. Muốn bộc lộ thẳng thắn sự chán ghét, phẫn nộ với các khuôn phép của chế độ phong kiến đương thời.
- C. c. Là một con người quá đỗi tài năng nên chọn cách cáo quan để muốn chứng tỏ mình hơn người, hơn đời
- D. D. Chính là sự ngang tàng, dám khẳng định bản lĩnh cá nhân, không muốn uốn mình theo khuôn mẫu phong kiến.
Câu 20. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?
- A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hoa mong giữ lại được một phần của công trinh.
- B. Tinh huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản - chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.
- C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng đài sau khi được hoàn thành.
- D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô - kiến trúc sư xây dựng u Trùng Đài
Câu 21. Con người Nguyễn Đình Chiểu hội tụ những phẩm cách gì?
- A. Tinh thần yêu nước thương dân, đạo đức hiếu nghĩa, tài năng văn chương, nhà giáo tận tụy.
- B. nhà giáo tận tụy con người tài năng trên mọi lĩnh vực
- C. kiến trúc sư nổi tiếng, có tài thao lược nhà văn, nhà thơ lỗi lạc
- D. hội tụ tinh hoa phẩm hạnh của nhân loại
Câu 22. Đáp án nào sau đây đúng nhất về tác giả Nguyễn Công Trứ?
- A. Nhà nho tài tử
Có tài năng và nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực, có nhiều đóng góp cho dân cho nước.
Con đường làm quan không bằng phẳng, thăng giáng nhiều lần
Sự nghiệp sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và góp phần quan trọng vào việc phát triển của thể loại hát nói trong văn học Việt Nam.
- B. Nhà nho tài tử
Có tài năng và nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực, có nhiều đóng góp cho dân cho nước.
Con đường quan lộ thuận lợi có lúc làm đến chức Tổng Đốc
Sự nghiệp sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và góp phần quan trọng vào việc phát triển của thể loại hát nói trong văn học Việt Nam.
- C. Nhà nho tài tử
Có tài năng và nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực, có nhiều đóng góp cho dân cho nước.
Con đường làm quan không bằng phẳng, thăng giáng nhiều lần
Sự nghiệp sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và góp phần quan trọng vào việc phát triển của thể loại thơ lục bát trong văn học Việt Nam.
- D. Nhà giáo tài
Có tài năng và nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực, có nhiều đóng góp cho dân cho nước.
Con đường làm quan không bằng phẳng, thăng giáng nhiều lần
Sự nghiệp sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và góp phần quan trọng vào việc phát triển của thể loại hát nói trong văn học Việt Nam.
Câu 23. nhan đề Trao duyên có ý nghĩa gì?
- A. Gợi lên cuộc tình cay đắt bất
- B. trao đi tình yêu đẹp những kỉ vật gắn bó
- C. trao đi tình yêu, bi kịch của Thúy Vân
- D. trao đi 1 tình yêu đẹp, bi kịch đầy nước mắt.
Câu 24. Tác phẩm nào sau đây không phải của tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- A. Lục Vân Tiên
- B. Dương từ hà mậu
- C. Ngư Tiều Y Thuật Vấn Đáp
- D. Văn tế thập loại chúng sinh
Câu 25. Giá trị tư tưởng của Truyện Nguyễn Du?
- A. + Truyện Kiều là kiệt tác của văn học trung đại Việt Nam, có sức cuốn hút mãnh liệt.
Đó là hành trình đi từ hiểu mình thương mình đến thấu hiểu con người đương thời; từ ý thức sâu sắc về nỗi đau riêng của một người một thời ngẫm, lý giải về những vấn đề thiết yếu của cõi nhân sinh - quyền sống cho...
- B. Phản chiếu chân dung con người và quá trình vận động trong tư tưởng nghệ thuật của tác giả: đó là hành trình đi từ hiểu mình thương mình đến thấu hiểu con người đương thời; từ ý thức sâu sắc về nỗi đau riêng của một người một thời ngẫm, lý giải về những vấn đề thiết yếu của cõi nhân sinh - quyền sốn...
- C. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo vừa lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú phức tạp của một người nghệ sĩ lớn vừa có khả năng khái quát hiện thực rất cao và mang giá trị tinh thần nhân văn sâu sắc.
- D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo:
+ Tôn vinh vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
+ Trân trọng, đồng cảm với khát vọng tình yêu, khát vọng sống tự do của con người.
… và còn 12 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 37 câu và xem đáp án.