Nội dung đề thi: Đề 02
Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. : Giá trị nội dung của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài là gì?
- A. A. Đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống
- B. B. Đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa lý tưởng nghệ thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân
- C. C. Phát hiện ra bản chất thật sau vẻ đẹp của hiện tượng
- D. D. A và B đúng
Câu 2. Vũ Như Tô là một người nghệ sĩ như thế nào?
- A. A. Là một người nghệ sĩ tài ba, luôn cống hiến hết mình cho nghệ thuật và ước mong sáng tạo nghệ thuật
- B. B. Là một người nghệ sĩ có hoài bão lớn
- C. C. Có suy nghĩ lầm lạc trong hành động
- D. D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3. : Phong cách sáng tác của Hoàng Phú Ngọc Tường là?
- A. A. Trữ tình, chính trị
- B. B. Trữ tình, trí tuệ
- C. C. Tài hòa, uyên bác
- D. D. Suy tưởng, triết lí
Câu 4. Bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” được sáng tác năm bao nhiêu?
- A. A. 1980
- B. B. 1981
- C. C. 1982
- D. D. 1983
Câu 5. Tên hiệu của Nguyễn Công Trứ là:
- A. A. Ức Trai
- B. B. Ngộ Trai
- C. C. Ngọc Trai
- D. D. Thanh Hiên
Câu 6. Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ
- A. Nôm
- B. Hán
- C. Quốc Ngữ
- D. cả chữ Hán và chữ Nôm
Câu 7. Nam trung tạp ngâm gồm bao nhiêu bài
Câu 8. Đáp án không phải nội dung chính xác về sự nghiệp văn học của Nguyễn Công Trứ?
- A. A. Cuộc đời thơ văn Nguyễn Công Trứ thể hiện rõ tài năng và nhân cách lớn:phong cách sống độc đáo, cốt cách tài tử, tâm hồn thanh cao, cá tính mạnh mẽ.
- B. B. Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Hán với trên 150 tác phẩm.
- C. C. Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm
- D. D. Nguyễn Công Trứ sáng tác thơ, ca trù, phú.
Câu 9. Trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiếu), nội dung câu văn: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tố phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ có nghĩa gần nhất với câu tục ngữ nào dưới đây?
- A. "Người chết, nết còn."
- B. "Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo".
- C. "Chết vinh còn hơn sống nhục"
- D. "Chết thắng gian, chẳng chết người ngay".
Câu 10. : Tác giả đã dùng từ ngữ nào để diễn tả "tâm trạng" sông Hương khi rời thành phố Huế?
- A. A. Lưu luyến, vương vấn
- B. B. Bin rịn, không nỡ rời xa
- C. C. Bịn rịn, thủy chung
- D. D. Bịn rịn, nhớ thương
Câu 11. Hình tượng "cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? được thể hiện như thế nào?
- A. Đó là cái tôi mê đắm, tài hoa, uyên bác và giàu vốn hiểu biết. Một cái tôi có tình yêu sông Hàn tha thiết, gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước
- B. Đó là cái tôi mê đắm, tài hoa, uyên bác và giàu vốn hiểu biết. Một cái tôi có tình yêu sông Đà tha thiết, gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.
- C. Đó là cái tôi mê đắm, tài hoa, uyên bác và giàu vốn hiểu biết. Một cái tôi có tình yêu sông Hồng tha thiết, gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.
- D. Đó là cái tôi mê đắm, tài hoa, uyên bác và giàu vốn hiểu biết. Một cái tôi có tình yêu sông Hương, yêu xứ Huế tha thiết, gắn bó sâu nặng với quê hương đất
Câu 12. Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Vũ Như Tô là vở ...gồm 5 hồi, được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở ... vào đầu thế kỉ .... (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
- A. bi kịch lịch sử- Thăng Long - XVI.
- B. bi kịch lịch sử- Đại La - XVI.
- C. tiểu thuyết lịch sử - Thăng Long - XIV.
- D. tiểu thuyết lịch sử- Hà Nội - XX.
Câu 13. Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), khi trao duyên cho Thúy Vân, việc Thúy Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
- A. Kiều muốn tự vẫn bởi nàng cảm thấy quá đau khổ, không thể chịu đựng thêm được nữa.
- B. . Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng hơn và mong muốn Thúy Vân phải đặt mình vào vị trí của nàng để thông cảm cho năng.
- C. Kiều dự cảm về tương lai của mình, từ đó thể hiện sự tuyệt vọng. đau khổ đến cùng cực.
- D. Kiều nói thế không nhằm mục đích gì, vì cảm thấy quá đau khổ nên nàng mới buông ra những lời cay đắng.
Câu 14. truyện kiều viết bằng thể thơ nào
- A. lục bát
- B. thất ngôn bát cú
- C. tự do
- D. truyện
Câu 15. thơ chữ Hán Nguyễn Du vừa .... thế giới tâm hồn...,phức tạp của một nghệ sĩ lớn , vừa có khả năng khái quát hiện thực rất cao và mang giá trị...sâu sắc.
- A. lưu giữ- đa dạng- nhân đạo
- B. lưu giữ- đa dạng- nhân văn
- C. lưu giữ- phong phú- nhân văn
- D. lưu giữ- phong phú- nhân đạo
Câu 16. Nội dung của những câu thơ sau là gì?
Vũ trụ nội mạc phi phận sự,
Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.
Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,
Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.
Lúc bình Tây, cờ đại tướng,
Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.
- A. A. Là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan
- B. B. Khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân, lòng tự hào về phẩm chất, năng lực và thái độ sống tài tử, phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng.
- C. C. Là lời tự đề cao tài năng, cá tính đặc biệt của bản thân.
- D. D. Đáp án A, B đúng
Câu 17. Nguyễn Công Trứ là tác giả của tác phẩm
- A. A. Tự tình
- B. B. Câu cá mùa thu
- C. C. Bài ca ngất ngưởng
- D. D. Thương vợ
Câu 18. Điểm khác biệt nào giũa sông Ni-va với sông Hương làm cho tác giả nhớ dòng sông quê hương của mình?
- A. A. Sông Nê-va cuốn những đám băng lổ xô; sông Hương chở những chiếc thuyền bé bằng con thoi.
- B. B. Sông Nê-va lướt qua cung điện Pê-téc-pua; sông Hương chảy lững lờ khi ngang qua thành phố.
- C. C. Sông Nê-va chảy nhanh quá; sông Hương chảy lặng lờ.
- D. D. Nê-va đã làm cho một người khóc; sông Hương đánh thức giấc mơ lộng
Câu 19. Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?
- A. A. Thanh Miện, Hải Dương
- B. B. Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- C. C. Can Lộc, Hà Tĩnh
- D. D. Thọ Xuân, Thanh Hóa
Câu 20. Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
- A. A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
- B. B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
- C. C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
- D. D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
Câu 21. Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thế hiện điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?
- A. A. Sự hợm hĩnh
- B. B. Sự khẳng định cá tính mãnh liệt
- C. C. Sự chán nản, bất cần.
- D. D. Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình.
Câu 22. Phát hiện thú vị của tác giả về Sông Hương dựa trên nét đặc trưng nào của dòng sông này?
- A. A. Chuyển dòng liên tục, vòng những khúc quanh đột ngột.
- B. B. Chảy lững lờ, êm đềm.
- C. C. Dòng chảy qua khu đền đài, lăng tẩm.
- D. D. Chảy giữa thành phố.
Câu 23. Sông Hương trong mối quan hệ với lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, tác giả có phát hiện gì?
- A. A. Sông Hương mang vẻ đẹp của một bản anh hùng ca ghi dấu những thế kỉ vinh quang từ thuở các vua Hùng đến cuộc chiến tranh Vệ quốc sau này.
- B. B. Sông Hương trở thành một pho sử sống đồng nhất.
- C. C. Sông Hương trở thành một con người mang đầy thương tích và những chiến công.
- D. D. Sông Hương trở thành chứng nhân lịch sử.
Câu 24. Dù bị Lê Tương Dực dọa giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô vẫn không đồng ý xây Cửu Trùng Đài. Vì sao?
- A. A. Vì ông không muốn có công sức vào công trình quá tốn nhiều của cải vô ích.
- B. B. Vì ông biết việc xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai họa lớn đối với nhân dân
- C. C. Vì ông không muốn phục vụ hôn quân.
- D. D. Vì biết mình không đủ tài năng để thực hiện.
Câu 25. Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Nguyễn Huy Tưởng
- A. A. Nguyễn Huy Tưởng sinh năm 1912, mất năm 1960.
- B. B. Xuất thân trong một gia đình nhà nho.
- C. C. Nguyễn Huy Tưởng có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử
- D. D. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút
… và còn 9 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.