BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC | i-quiz.vn@stop article@stop BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

Image Exam
2026-09-20 12:38:54
Tên đề thi: BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Tác giả: Minhdann
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là?

  • A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
  • B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
  • C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
  • D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội .

Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là.

  • A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo.
  • B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
  • C. Trình độ khoa học – kỹ thuật.
  • D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Câu 3. Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

  • A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
  • B. Dân số đông và tăng nhanh.
  • C. GDP bình quân đầu người cao.
  • D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

Câu 4. Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm

  • A. Nợ nước ngoài nhiều.
  • B. GDP bình quân đầu người thấp.
  • C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
  • D. Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

Câu 5. Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

  • A. Tỉ trọng khu vực III rất cao.
  • B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp.
  • C. Tỉ trọng khi vực I còn cao.
  • D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.

Câu 6. Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước phát triển là

  • A. Khu vực I có tỉ trọng rất thấp.
  • B. Khu vực III có tỉ trọng rất cao.
  • C. Khu vực I có tỉ trọng còn cao.
  • D. Khu vực II có tỉ trọng rất cao.

Câu 7. Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là.

  • A. Trình độ phát triển kinh tế.
  • B. Sự phong phú về tài nguyên.
  • C. Sự đa dạng về thành phần chủng tộc.
  • D. Sự phong phú về nguồn lao động.

Câu 8. Các nước phát triển có đặc điểm là

  • A. GDP bình quân đầu người cao.
  • B. đầu tư ra nước ngoài nhiều.
  • C. chỉ số HDI ở mức cao.
  • D. Tất cả các ý kiến trên.

Câu 9. Đặc điểm của các nước đang phát triển là

  • A. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
  • B. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
  • C. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
  • D. năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

Câu 10. Các nước đang phát triển không có đặc nào sau đây?

  • A. GDP bình quân đầu người thấp hơn mức bình quân thế giới.
  • B. HDI thấp hơn mức bình quân thế giới.
  • C. Tuổi thọ cao hơn mức bình quân thế giới.
  • D. Tỉ trọng giá trị kinh tế khu vực nông – lâm – ngư nghiệp lớn.

Câu 11. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

  • A. Khu vực II rất cao, Khu vực I và III thấp.
  • B. Khu vực I rất thấp, Khu vực II và III cao.
  • C. Khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
  • D. Khu vực I rất thấp, Khu vực III rất cao.

Câu 12. Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

  • A. Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
  • B. Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
  • C. Giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
  • D. Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

Câu 13. Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển là

  • A. Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức thấp.
  • B. Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức thấp.
  • C. Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức cao.
  • D. Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức cao.

Câu 14. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của nhóm các nước kinh tế phát triển?

  • A. Đầu tư nước ngoài lớn.
  • B. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn.
  • C. Chỉ số phát triển con người (HDI) cao.
  • D. Thu nhập bình quân đầu người không cao.

Câu 15. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia Hlà yếu tế để phân chia ra các

  • A. Nhóm nước Xã hội chủ nghĩa và nhóm nước Tư bản chủ nghĩa
  • B. Nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
  • C. Nhóm nước có dân số tăng nhanh và nhóm nước có dân số táng chậm.
  • D. Nhóm nước đang phát triển, nhóm nước công nghiệp mới.

Câu 16. Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:

  • A. Môi trường sống thích hợp.
  • B. Chất lượng cuộc sống cao.
  • C. Nguồn gốc gen di truyền.
  • D. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Câu 17. Châu lục có thuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là.

  • A. Châu Âu.
  • B. Châu Á.
  • C. Châu Mĩ.
  • D. Châu Phi.

Câu 18. Số người cao tuổi hiện nay trên thế giới tập trung nhiều ở?

  • A. Nam Á.
  • B. Bắc Á.
  • C. Tây Á.
  • D. Tây Âu.

Câu 19. Đâu là mặt hạn chế của các nước phát triển?

  • A. Cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt nguồn lao động.
  • B. Cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ.
  • C. Tuổi thọ trung bình cao.
  • D. Người dân có chất lượng cuộc sống tốt.

Câu 20. Cơ cấu dân số của của nước đang phát triển có đặc điểm như thế nào?

  • A. Cơ cấu dân số trẻ và có xu hướng ổn định.
  • B. Cơ cấu dân số trẻ và có xu hướng già hóa.
  • C. Cơ cấu dân số già và có xu hướng ổn định.
  • D. Cơ cấu dân số già và có xu hướng trẻ hóa.

Câu 21. Các nước đang phát triển có chiến lược kinh tế như thế nào?

  • A. Nhập khẩu khoáng sản, sản phẩm thô mới qua sơ chế.
  • B. Xuất khẩu chủ yếu là hàng đã qua sơ chế.
  • C. Xuất khẩu khoáng sản, sản phẩm thô mới qua sơ chế .
  • D. Xuất khẩu vốn công nghệ cao.

Câu 22. Nền kinh tế tri thức được dựa trên.

  • A. Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền.
  • B. Kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền.
  • C. Công cụ lao động cổ truyền.
  • D. Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao.

Câu 23. Trong tổng giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới, nhóm các nước phát triển chiếm

  • A. 50%
  • B. 55%
  • C. gần 60%
  • D. hơn 60%

Câu 24. Nền kinh tế tri thức có một số đặc điểm nổi bật là

  • A. Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; tầm quan trọng của giáo dục là rất lớn.
  • B. Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; tầm quan trọng của giáo dục là rất lớn.
  • C. Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn.
  • D. Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn.

Câu 25. Nền kinh tế công nghiệp có một số đặc điểm nổi bật là

  • A. Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế.
  • B. Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế.
  • C. Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và nông nghiệp là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế.
  • D. Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu, giáo dục có tầm quan trọng rất lớn trong nền kinh tế.

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó