ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM NÂNG CAO CHUYÊN ĐỀ 12-2 | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Mũi tên cong một đầu (mũi tên lưỡi câu) được sử dụng trong biểu diễn cơ chế phản ứng để quy ước:
Câu 2. Trong các tiểu phân trung gian: CH3+, CH3∙, CH3-, tiểu phân nào có cấu trúc hình học dạng phẳng (sp2) và tiểu phân nào có dạng tháp tam giác (sp3)?
Câu 3. So sánh độ bền của các gốc tự do sau: (I) CH33C∙, (II) CH2=CH-CH2∙, (III) CH3-CH2∙. Thứ tự giảm dần độ bền là:
Câu 4. Carbocation benzyl (C6H5-CH2+) rất bền vững mặc dù là carbocation bậc I. Nguyên nhân chính là do:
Câu 5. Yếu tố nào sau đây làm TĂNG tính nucleophile của một tiểu phân trong phản ứng hữu cơ?
Câu 6. Cho các tiểu phân: NH3,BF3,AlCl3,H2O,Fe3+,CH3O-. Số tiểu phân đóng vai trò là tác nhân Electrophile là:
Câu 7. Trong dung môi phân cực protic (như H2O,CH3OH), tính nucleophile của các anion halogenide tăng dần theo thứ tự:
Câu 8. Năng lượng liên kết C-H nhỏ nhất (liên kết dễ bị phân cắt đồng li nhất) nằm ở vị trí nào trong phân tử propene (CH3-CH=CH2)?
Câu 9. Khái niệm "Chất trung gian phản ứng" (Intermediate) khác biệt cơ bản với "Trạng thái chuyển tiếp" (Transition state) ở điểm nào?
Câu 10. Cho phản ứng: CH3-CH=CH2+Br2→CH2Br-CHBr-CH3. Tác nhân electrophile ban đầu tấn công vào nối đôi là:
Câu 11. Tiểu phân trung gian Carbanion (R3C-) có xu hướng thể hiện tính chất hoá học nào sau đây?
Câu 12. Chênh lệch năng lượng giữa trạng thái chuyển tiếp và các chất phản ứng ban đầu được gọi là:
Câu 13. Phản ứng monobrom hoá isobutane CH33CH thu được sản phẩm chính 2-bromo-2-methylpropane với tỉ lệ vượt trội (>99%), cao hơn hẳn so với phản ứng monochlor hoá. Nguyên nhân chính là do:
Câu 14. Trong phản ứng thế SR của alkane với Cl2 (có chiếu sáng), giai đoạn chậm nhất quyết định tốc độ phản ứng là:
Câu 15. Sản phẩm chính của phản ứng brom hoá toluene (C6H5-CH3) khi đun nóng có chiếu sáng (không dùng xúc tác FeBr3) là:
Câu 16. Trong phản ứng nitro hoá benzene (SEAr), vai trò chính của H2SO4 đặc xúc tác là:
Câu 17. Cho các hợp chất thơm: (1) Benzene, (2) Toluene, (3) Nitrobenzene, (4) Phenol. Thứ tự giảm dần khả năng tham gia phản ứng thế SEAr là:
Câu 18. Nhóm thế nào sau đây trên vòng benzene đóng vai trò định hướng thế electrophile vào vị trí meta (m-) và làm giảm hoạt tính của vòng thơm?
Câu 19. Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất alkyl halide nào sau đây diễn ra theo cơ chế SN1 với tốc độ nhanh nhất?
Câu 20. Khi chuyển dung môi phản ứng thuỷ phân CH33C-Br từ dung môi ít phân cực sang dung môi phân cực protic (như H2O), tốc độ phản ứng thế SN1 sẽ:
Câu 21. Phương trình tốc độ của phản ứng thế SN2 giữa CH3Br và OH- có dạng: v=k⋅CH3Br⋅OH-. Nếu tăng nồng độ OH- lên 3 lần và giữ nguyên nồng độ CH3Br thì tốc độ phản ứng sẽ:
Câu 22. Dẫn xuất halogen nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng thế SN1 rất nhanh do carbocation trung gian tạo thành có tính cộng hưởng bền vững?
Câu 23. Nguyên nhân chính khiến Vinyl chloride (CH2=CH-Cl) và Chlorobenzene (C6H5-Cl) hầu như không tham gia phản ứng thế nucleophile (SN) ở điều kiện thường là:
Câu 24. Trạng thái chuyển tiếp (transition state) trong cơ chế thế SN2 có đặc điểm cấu trúc là:
Câu 25. Cho sơ đồ phản ứng: C6H6+Cl2FeCl3,t∘C6H5Cl+HCl. Cơ chế của phản ứng này là:
… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.