Ôn tập bài thơ Bài ca ngất ngưởng - NCT | i-quiz.vn@stop article@stop Ôn tập bài thơ Bài ca ngất ngưởng - NCT | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Ôn tập bài thơ Bài ca ngất ngưởng - NCT

Image Exam
2024-04-05 10:04:57
Vũ Minh Trang
Tên đề thi: Ôn tập bài thơ Bài ca ngất ngưởng - NCT
Tác giả: Vũ Minh Trang
Số lượng câu hỏi: 39
Thời gian làm bài: 00:35:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 35
Tổng số điểm của đề thi: 39
Số lượt thi: 291
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Ngân Nguyễn Hoàng
38
2024-04-23 04:49:13
User avatar
Anh Phạm Huyền
38
2024-04-05 11:25:29
User avatar
Nhung Lưu Hoàng Hồng
36
2024-04-23 11:20:35
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: Ôn tập bài thơ Bài ca ngất ngưởng - NCT

Xem trước 25/39 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tên hiệu của Nguyễn Công Trứ là:

  • A. Ức Trai
  • B. Ngộ Trai
  • C. Ngọc Trai
  • D. Thanh Hiên

Câu 2. Đáp án không phải nội dung chính xác về sự nghiệp văn học của Nguyễn Công Trứ?

  • A. Cuộc đời thơ văn Nguyễn Công Trứ thể hiện rõ tài năng và nhân cách lớn:phong cách sống độc đáo, cốt cách tài tử, tâm hồn thanh cao, cá tính mạnh mẽ.
  • B. Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Hán với trên 150 tác phẩm.
  • C. Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm
  • D. Nguyễn Công Trứ sáng tác thơ, ca trù, phú.

Câu 3. Đáp án nào sau đây không đúng khi nói về Nguyễn Công Trứ

  • A. “Cuộc đời Nguyễn Công Trứ là những thăng trầm trong sự nghiệp. Ông được thăng chức và giáng chức thất thường. Có lúc, Nguyễn Công Trứ được bổ nhiệm làm tổng đốc Hải An, có lúc bị giáng chức làm lính thú ở Quảng Ngãi”.
  • B. Nguyễn Công Trứ có tâm hồn, tầm nhìn rộng lớn, ông nổi tiếng là nhà Nho thanh liêm, thương dân, yêu nước.
  • C. Cuộc đời Nguyễn Công Trứ trải qua mười năm gió bụi. Vốn sinh ra trong gia đình quý tộc, nhưng do bất ổn xã hội và những biến động chính trị, ông phải sống tha hương từ quê vợ đến quê mẹ.
  • D. Nguyễn Công Trứ là một tài năng lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam thế kỉ XIX. Xuất thân là quan văn, nhưng đạt được thành tựu trong nhiều lĩnh vực như quân sự, kinh tế, kiến trúc

Câu 4. Nguyễn Công Trứ xuất thân trong gia đình như thế nào?

  • A. Hán học
  • B. Nông dân nghèo
  • C. Quan lại
  • D. Nho học

Câu 5. Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Công Trứ?

  • A. Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương.
  • B. Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
  • C. Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  • D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Câu 6. Tác giả của “Bài ca ngất ngưởng” ai?

  • A. Cao Bá Quát
  • B. Nguyễn Công Trứ
  • C. Phan Bá Vành
  • D. Phan Bội Châu

Câu 7. Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả?

  • A. Năm sinh 1778, năm mất 1858, biệt hiệu là Hi Văn
  • B. là một nhà quân sự tài ba, vừa là một nhà kinh tế thông minh lại vừa là một nhà thơ lỗi lạc.
  • C. học rộng tài cao nên sớm đã thi đỗ và ra làm quan.
  • D. Cuộc đời làm quan đạt được nhiều thành tựu và giữ chức vị cao trong triều đình.

Câu 8. Thể loại văn học nào sau đây không đúng với "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

  • A. Ca trù
  • B. Hát nói
  • C. Hát xoan (hát xuân
  • D. Hát ả đào

Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng với thể hát nói?

  • A. Là một loại dân ca nghi lễ phổ biến ở Phú Thọ, thường diễn ra trong các dịp hội hè đầu năm.
  • B. Đây là thể thơ trụ cột của ca trù, đặc biệt thịnh hành vào thế kỉ XIX. Xét về mặt văn học nó là một thể thơ cách luật. Bố cục đầy đủ (chỉnh thể) gồm 11 câu chia thành ba khổ. Ngoài ba phần chính, mỗi bài thường có thêm “mưỡu đầu” và “mưỡu hậu”. Nếu là một bài biến thể thì số khổ giữa có thể tăng gọi...
  • C. Một loại dân trữ trữ tình ở vùng Nghệ Tĩnh, đặc biệt thịnh hành ở các làng xã vùng trung lưu và hạ lưu sông Cả (sông Lam). Thông thường khi hát, loại hình này thường tiến hành theo ba chặng: 1. hát dạo, hát mừng, hát hỏi ; 2. hát đố, hát đối; 3. hát xe kết, hát tiễn.
  • D. Đây là một loại dân ca giao duyên nam nữ có ở nhiều địa phương thuộc các tỉnh phía Bắc nước ta,...

Câu 10. Bài thơ Bài ca ngất ngưởng được ra đời trong hoàn cảnh nào?

  • A. Sáng tác sau 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do, nhàn tản.
  • B. Sáng tác trước 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do, nhàn tản.
  • C. Sáng tác trước năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình
  • D. Sáng tác sau năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình.

Câu 11. Đâu là đáp án đúng khi nói về thể hát nói?

  • A. Hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân
  • B. Hình thức (số câu, số chữ, gieo vần…) của thơ hát nói tương đối tự do, đa dạng
  • C. Thơ hát nói là thể thơ kết hợp các thể song thất lục bát, lục bát với kiểu nói lối trong một số làn điệu dân ca.
  • D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng nhất?

  • A. "Nguyễn Công Trứ là người kế thừa và phát triển cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó".
  • B. Ông có đóng góp quan trọng cho sự định hình và phát triển thể thơ hát nói vào thế kỉ XVII
  • C. Nguyễn Công Trứ là người đầu tiên thành công với thể loại hát nói.
  • D. "Nguyễn Công Trứ là đầu tiên đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó".

Câu 13. Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa?

  • A. Xem trọng "đức" hơn "tài".
  • B. Chỉ xem trọng "tài", phủ nhận "đức".
  • C. Chỉ xem trọng "đức", phủ nhận "tài".
  • D. Xem "tài" "đức" như nhau.

Câu 14. “Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú. Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” Các từ Trái,Nhạc Hàn, Phú được hiểu là gì?

  • A. Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kỳ, Phú Bật – tên những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa
  • B. Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kỳ, Phú Bật – tên những địa danh nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa
  • C. Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kỳ, Phú Bật – tên những nhà thơ nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa
  • D. Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kỳ, Phú Bật – tên những con đường nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa

Câu 15. “Được mất dương dương người thái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng, Không Phật, không Tiên, không vướng tục” Bốn câu thơ trên bộc lộ quan niệm sống của Nguyễn Công Trứ như thế nào?

  • A. Con người hoàn toàn có thể ngất ngưởng khi tự giải phóng mình khỏi mọi ràng buộc cả tinh thần và vật chất, đứng trên mọi sự được- mất- khen- chê
  • B. Nguyễn Công Trứ tự tin đặt mình sang với “Thái thượng” sống ung dung tự tại không quan tâm đến chuyện khen che được mất của thế gian
  • C. Không chịu những ràng buộc khổ hạnh chốn Phật Tiên, cũng không vướng tục cõi phàm trần, sống ngất ngưởng giữa cuộc đời. Sống là người trung thần, làm tròn đạo nghĩa vua tôi
  • D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 16. Những biểu hiện, hành động của sở thích khác thường, trái khoáy mà Nguyễn Công Trứ thể hiện trong bài thơ “Bài ca ngất ngưởng” khi ông về nghỉ hưu là gì?

  • A. Cưỡi bò đeo đạc ngựa
  • B. Đi chùa có gót tiên theo sau
  • C. Uống rượu, ca hát
  • D. Đáp án A và B

Câu 17. Câu thơ “Đô môn giải tổ chi niên” được hiểu như thế nào?

  • A. Năm ở kinh đô cởi trả ấn để về hưu
  • B. Tâm trạng nhẹ nhõm, khoan khoái của tác giả khi được thoát khỏi chốn quan trường.
  • C. Tác giả cởi trả ấn ở kinh đô để về làm quan ở quê nhà
  • D. Đáp án A và B

Câu 18. Đáp án không phải giá trị nội dung của bài thơ "Bài ca ngất ngưởng"?

  • A. Bài thơ thể hiện rõ thái độ sống của Nguyễn Công Trứ giai đoạn cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay của cuộc sống quan trường.
  • B. Ngất ngưởng là cách Nguyễn Công Trứ thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.
  • C. Thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do, tự tại.
  • D. Bài thơ viết về những kỉ niệm đẹp đẽ, vinh hoa phú quý của những ngày Nguyễn Công Trứ còn làm quan.

Câu 19. Nhận định sau đây đúng nhất với nội dung những câu thơ sau: Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông Gồm thao lược đã lên tay ngất ngưởng Lúc bình tây cầm cờ đại tướng Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

  • A. “Có thể coi các câu thơ là một sự tổng kết toàn bộ quãng đời oanh liệt của Nguyễn Công Trứ ở chốn quan trường qua giọng thơ kiêu hãnh và khinh bạc. Đó là thái độ ngất ngưởng, cao ngạo của một con người vừa tự tin vào tài năng, nhân cách mình, vừa coi nhẹ danh vọng chốn phù vân ngay khi đang ở đỉnh c...
  • B. Các câu thơ là thái độ ngạo nghễ, khoe khoang những thành tựu mà Nguyễn Công Trứ có được khi làm quan.
  • C. Các câu thơ thể hiện thái độ tự ti về những thăng trầm trong quãng thời gian ở chốn quan trường của Nguyễn Công Trứ với giọng điệu khinh bạc,kiêu hãnh.
  • D. Những câu thơ là một bài tổng kết hành trình thăng trầm trong thời gian làm quan của Nguyễn Công Trứ. Bằng giọng văn có phần mỉa mai, tác giả thể hiện thái độ sống coi thường vinh hoa, phú quý.

Câu 20. Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?

  • A. Thủ khoa
  • B. Tham tán
  • C. Tổng đốc Đông
  • D. Tất cả các đáp án trên

Câu 21. Câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

  • A. Nhân hóa
  • B. Hoán dụ
  • C. Nói tránh
  • D. Ẩn dụ

Câu 22. Ông Hi Văn trong câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” là ai?

  • A. Nguyễn Công Trứ
  • B. Cao Bá Quát
  • C. Nguyễn Khuyến
  • D. Nguyễn Đình Chiểu

Câu 23. Câu thơ “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” được hiểu là:

  • A. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi
  • B. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất
  • C. Thể hiện quan niệm cao đẹp của một nhà Nho chân chính về bổn phận, nghĩa vụ của mình với cuộc đời, với dân, với nước.
  • D. Thái độ bàng quan về trách nhiệm với đất nước

Câu 24. Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?

  • A. Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.
  • B. Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứ
  • C. Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.
  • D. Tất cả đều đúng

Câu 25. Từ “ngất ngưởng” được lặp lại bao nhiêu lần?

  • A. 2
  • B. 3
  • C. 4
  • D. 5

… và còn 14 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 39 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó