BÀI 01: GIỚI THIỆU MÔN HỌC GDQPAN | i-quiz.vn@stop article@stop BÀI 01: GIỚI THIỆU MÔN HỌC GDQPAN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

BÀI 01: GIỚI THIỆU MÔN HỌC GDQPAN

Image Exam
2026-09-17 13:44:53
Tên đề thi: BÀI 01: GIỚI THIỆU MÔN HỌC GDQPAN
Tác giả: Đan Thy
Số lượng câu hỏi: 579
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 579
Tổng số điểm của đề thi: 579
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: BÀI 01: GIỚI THIỆU MÔN HỌC GDQPAN

Xem trước 25/579 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Mục đích Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho sinh viên là:

  • A. Phấn đấu hình thành phẩm chất, trung thành với lý tưởng cách mạng.
  • B. Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, trung thành với lý tưởng cách mạng
  • C. Hình thành năng lực học tập, có niềm tin vào sự nghiệp đổi mới đất nước.
  • D. Để sinh viên có tinh thần tích cực trong học tập và công tác khi ra trường.

Câu 2. Yêu cầu đối với sinh viên trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. Xác định rõ trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong học tập.
  • B. Đảm bảo tinh thần trách nhiệm cao trong thực hành động tác.
  • C. Xác định được nội dung và tập trung học tập, nghiên cứu.
  • D. Sẵn sàng học tập với vai trò trách nhiệm đúng đắn.

Câu 3. Mục đích của nghiên cứu học phần Đường lối quân sự của Đảng là:

  • A. Hình thành nhân cách, phẩm chất và niềm tin cách mạng.
  • B. Có niềm tin khoa học, rèn luyện phẩm chất đạo đức và lý tưởng cách mạng.
  • C. Hình thành phẩm chất đấu tranh và có niềm tin khoa học.
  • D. Tin tưởng khoa học, hình thành đạo đức cách mạng quân nhân.

Câu 4. Mục đích của nghiên cứu học phần Công tác Quốc phòng An ninh là:

  • A. Cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của địch đối với cách mạng Việt Nam.
  • B. Cảnh giác trước mọi diễn biễn, thủ đoạn của phản động quốc tế.
  • C. Nắm bắt tinh thần học tập, cảnh giác với phản động trong nước.
  • D. Có tinh thần cảnh giác cách mạng, hiểu được nội dung an ninh Tổ quốc.

Câu 5. Trong học phần thực hành Giáo dục Quốc phòng - An ninh, vấn đề cần thiết là:

  • A. Nghiên cứu thực hành các bài tập xác thực tế.
  • B. Thành thạo các thao tác kỹ thuật, chiến thuật.
  • C. Ứng dụng các kỹ thuật khi tham gia dân quân, tự vệ.
  • D. Tất cả a, b, c đều đúng.

Câu 6. Cấu trúc của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. Từ thấp đến cao, luôn kế thừa và phát triển nhanh lý luận.
  • B. Từ đơn giản đến phức tạp, phát triển các vấn đề trong thực hành.
  • C. Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, luôn kế thừa và phát triển.
  • D. Từ cao xuống thấp, từ đơn giản đến phức tạp, kế thừa và phát triển.

Câu 7. Về vị trí của môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh:

  • A. Là môn học thể chế hóa tinh thần nhân văn quân sự của Đảng.
  • B. Là môn học được luật định, pháp chế hóa đường lối quân sự của Đảng.
  • C. Là môn học được luật định, thể chế hóa đường lối quân sự của Đảng.
  • D. Là môn học thể chế hóa văn hóa tinh thần quân sự của Đảng.

Câu 8. Về cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh

  • A. Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận, nhận thức
  • B. Lý luận Mác–Lênin, đạo đức Hồ Chí Minh làm nền tảng nhận thức.
  • C. Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh.
  • D. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh.

Câu 9. Nghiên cứu môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần nắm vững:

  • A. Tính pháp lý, toàn diện và thống nhất.
  • B. Tính hệ thống, toàn diện và tổng thể.
  • C. Quan điểm toàn diện, tổng thể và hiện đại.
  • D. Tính hệ thống, tính nhất quán mọi mặt.

Câu 10. Giáo dục Quốc phòng - An ninh là môn học về khoa học xã hội, khi nghiên cứu cần nắm vững:

  • A. Tính cách mạng, tính quy luật sâu sắc, tiến bộ
  • B. Phạm trù logic, tính khái quát những quy luật.
  • C. Tính lịch sử, logic, nhận thức đúng những quy luật.
  • D. Tính lịch sử, logic, nhận thức hóa những quy luật.

Câu 11. Đảm bảo tính thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.
  • B. Xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ vững mạnh.
  • C. Xây dựng công an nhân dân toàn diện, vững chắc.
  • D. Xây dựng nền quốc phòng an ninh nhân dân toàn diện.

Câu 12. Về quan điểm thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

  • A. Bám sát thực tiễn xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
  • B. Tính chính quy trong xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân.
  • C. Đảm bảo yêu cầu thực tiễn và tính xây dựng tính chiến đấu.
  • D. Bám sát nội dung về xây dựng quân đội và công an nhân dân.

Câu 13. Các học phần lý thuyết của Giáo dục Quốc phòng – An ninh, cần nắm vững:

  • A. Đường lối quân sự của Đảng và Công tác quốc phòng an ninh.
  • B. Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác quốc phòng an ninh.
  • C. Tư tưởng nhân văn quân sự của Đảng và đường lối quốc phòng.
  • D. Chính sách phát triển kinh tế mới gắn với đối ngoại quốc phòng.

Câu 14. Vấn đề thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh ninh nhằm:

  • A. Vận dụng đúng đắn các quan điểm khoa học của quân đội.
  • B. Hiểu các nội dung khoa học và tính thực tiễn của công an.
  • C. Phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
  • D. Các vấn đề trên luôn đảm bảo tính thực tiễn, khoa học.

Câu 15. Tính đặc thù của môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

  • A. Môn học nhằm phát triển công tác quốc phòng.
  • B. Bộ môn khoa học nằm trong hệ thống khoa học quân sự.
  • C. Bộ môn khoa học nằm trong chương trình quân sự.
  • D. Vấn đề cơ bản về Giáo dục Quốc phòng – An ninh nhân dân.

Câu 16. Phương pháp học tập tốt môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

  • A. Tăng cường thực hành, thực tập và tham quan thực tế.
  • B. Tăng cường nghiên cứu về tình hình phát triển quốc phòng.
  • C. Nắm bắt thực hành, tranh thủ thực tập kỹ năng, động tác.
  • D. Tất cả a, b và c đều đúng.

Câu 17. Cơ sở phương pháp luận của Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. Tính thực tiễn, cụ thể, phục vụ sự nghiệp cách mạng.
  • B. Tính khách quan, tất yếu, phục vụ tinh thần cách mạng.
  • C. Tính cách mạng, thực tiễn, đáp ứng mọi tình hình mới.
  • D. Tính cụ thể, cách mạng, tính khoa học và hội nhập quốc phòng.

Câu 18. Để học tốt phần thực hành trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần:

  • A. Tăng cường thực hành, sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng.
  • B. Tăng cường liên kết, đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng.
  • C. Sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng an ninh địa phương.
  • D. Đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng toàn dân.

Câu 19. Để học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận nhận thức trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh, cần nắm vững:

  • A. Tính tiếp cận khoa học và quan điểm đúng đắn.
  • B. Quan điểm hệ thống, lịch sử, logic và thực tiễn.
  • C. Quan điểm hệ thống, đúng đắn, logic.
  • D. Vận dụng các quan điểm khoa học sát thực tiễn.

Câu 20. Cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. Lý luận quân sự của các nhà kinh điển trên thế giới.
  • B. Chủ trương đường lối cách mạng và lý luận quân đội.
  • C. Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • D. Các vấn đề trên đều đúng quan điểm của Đảng, Nhà nước.

Câu 21. Tính hệ thống hóa trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. . Nghiên cứu một cách toàn diện, tổng thể, sát thực.
  • B. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các bộ phận, các vấn đề của môn học.
  • C. Giữa Giáo dục Quốc phòng - An ninh với các môn học khác.
  • D. Tất cả a, b và c đều đúng.

Câu 22. Quan điểm tính lịch sử, logic trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

  • A. Nhận thức đúng quy luật, nguyên tắc của hoạt động quốc phòng an ninh.
  • B. Nhận thức nguyên tắc luận và tính lịch sử của môn học.
  • C. Nắm được sự vận động không ngừng của quốc phòng an ninh.
  • D. Hiểu được sự vận động, nguyên tắc quốc phòng an ninh.

Câu 23. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu:

  • A. Khác nhau về tư liệu sản xuất, có nhà nước.
  • B. Tư nhân về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.
  • C. Tập thể về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.
  • D. Nhà nước về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.

Câu 24. Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin chiến tranh có nguồn gốc sâu xa từ:

  • A. Bản chất sinh vật của con người.
  • B. Sự chênh lệch giàu nghèo xã hội.
  • C. Lòng tham có trong mỗi con người.
  • D. Nguồn gốc sâu xa từ kinh tế.

Câu 25. Theo Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:

  • A. Chiến tranh bắt nguồn từ âm mưu của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.
  • B. Chiến tranh bắt nguồn từ tính chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.
  • C. Chiến tranh bắt nguồn từ bản chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.
  • D. Chiến tranh bắt nguồn từ thủ đoạn của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.

… và còn 554 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 579 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó