BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (MCQ) ÔN TẬP BỆNH HỌC NỘI KHOA | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/160 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Case 1: BN nam 60 tuổi, tiền sử lao đã điều trị dự phòng cách đây 20 năm. Thỉnh thoảng ho ra máu số lượng ít, ho đờm đục tăng dần trong 1 năm. Cách vào viện 2 tuần, ho đờm lẫn dây máu, không sốt, không khó thở, không đau ngực, không sút cân. Khám có ran rít, ran ngáy hai bên phổi. Cận lâm sàng cần thực hiện ở bệnh nhân này, TRỪ?
Câu 2. Kết quả CLVT lồng ngực cho hình ảnh tổn thương dạng tổ ong, thành phế quản dày, giãn khu trú. Hình ảnh tổn thương của bệnh nhân là:
Câu 3. Phương pháp điều trị (quan trọng nhất) ở bệnh nhân này?
Câu 4. Căn nguyên vi sinh hướng đến nhiều nhất ở bệnh nhân?
Câu 5. Kháng sinh điều trị thích hợp?
Câu 6. Case 2: BN nam 34 tuổi, ho khạc đờm vàng kéo dài. Tiền sử hen phế quản từ 4 tuổi, nhiều đợt viêm nhiễm kéo dài, bỏ điều trị. Được chẩn đoán giãn phế quản. Cận lâm sàng cần chỉ định cho bệnh nhân này, TRỪ:
Câu 7. Ở những bệnh nhân này nguy cơ nhiễm loại vi khuẩn nào?
Câu 8. Kháng sinh điều trị cho loại căn nguyên này?
Câu 9. Case 3: BN nam 65 tuổi, tiền sử COPD 10 năm, hút thuốc 20 bao-năm chưa bỏ, vào viện vì ho đờm vàng tăng kèm khó thở. Nhịp thở 25 l/p, SpO2 93% khí trời, sốt 38°C, co kéo cơ hô hấp phụ, phù chi dưới, ran rít ran ẩm hai bên phổi. Cận lâm sàng cần thiết nhất cần chỉ định sớm cho bệnh nhân này?
Câu 10. Khí máu động mạch: pH 7,36; PaCO2 51 mmHg; PaO2 68 mmHg; HCO3- 31 mmol/l. X-quang: tim dài thõng hình giọt nước, phế trường sáng. CNHH: FEV1 35%, FVC 80%, FEV1/FVC 43,75% sau test phục hồi phế quản. Chỉ định điều trị tiếp theo cho bệnh nhân này?
Câu 11. Khi bệnh nhân ra viện, bác sĩ cần tư vấn cho bệnh nhân những điều sau đây, TRỪ:
Câu 12. Case 4: BN nam, hút thuốc lá 25 bao-năm, vào viện vì phù mặt và hai tay, hố thượng đòn hai bên đầy, cổ bạnh, tuần hoàn bàng hệ ở ngực phát triển, thỉnh thoảng đau đầu. Khám có hạch thượng đòn trái chắc, ít di động. Các triệu chứng của bệnh nhân là biểu hiện của:
Câu 13. Cận lâm sàng cần chỉ định ở bệnh nhân này, TRỪ:
Câu 14. CLVT lồng ngực thấy khối chèn ép xẹp tĩnh mạch chủ trên; giải phẫu bệnh: ung thư biểu mô tế bào nhỏ, giai đoạn IV. Điều trị ở bệnh nhân này:
Câu 15. Case 5: BN hút thuốc lá nhiều năm, tiếp xúc khói bụi, đau ngực âm ỉ, ho khan, không sốt, sút 3kg/tháng. CLVT: khối u thùy dưới phổi phải 2cm không xâm lấn phế quản, khối mờ đỉnh phổi trái bờ không rõ có tua gai, hạch rốn phổi phải. Phân loại TNM:
Câu 16. Phân loại giai đoạn của bệnh nhân này:
Câu 17. Cận lâm sàng nào không dùng để tìm kiếm các bằng chứng di căn?
Câu 18. Case 6: BN nữ, giãn phế quản khu trú vài năm, ho máu 200ml/ngày, mạch 103 l/p, HA 100/60 mmHg. BN ho máu mức độ nào?
Câu 19. Ưu tiên làm cận lâm sàng gì cho bệnh nhân?
Câu 20. Điều trị gì cho bệnh nhân?
Câu 21. Case 7: BN nữ 22 tuổi, khó thở, SpO2 85%, cổ đầy, phù tay chân, đau ngực kiểu màng phổi. CLVT: tràn dịch màng phổi trái nhiều, u trung thất đoạn rìa không ngấm thuốc. Chỉ định tiếp theo nên làm cho bệnh nhân?
Câu 22. Điều trị gì cho bệnh nhân trong khi chờ kết quả mô bệnh học?
Câu 23. Case 8: BN COPD 10 năm, vào viện vì ho khó thở đờm trắng đục, thở 30 l/p, co kéo cơ hô hấp phụ. Không cần làm gì cho bệnh nhân này (trong cấp cứu ban đầu)?
Câu 24. Khí máu: pH 7,31; PaCO2 56; PaO2 55; BE 30. Đây là kiểu rối loạn gì?
Câu 25. Điều trị gì cho bệnh nhân?
… và còn 135 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 160 câu và xem đáp án.