BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA TỔNG HỢP - K49 | i-quiz.vn@stop article@stop BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA TỔNG HỢP - K49 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA TỔNG HỢP - K49

Image Exam
2026-09-16 17:14:00
Tên đề thi: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA TỔNG HỢP - K49
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 57
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 57
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA TỔNG HỢP - K49

Xem trước 25/57 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sau bao lâu cần đo lại mật độ xương (DXA) trong quá trình điều trị loãng xương?

  • A. 1-2 tháng
  • B. 9-12 tháng
  • C. 3-6 tháng
  • D. 12-24 tháng

Câu 2. Khoảng cách giữa hai lần truyền Zoledronic acid (Aclasta) trong điều trị loãng xương là bao lâu?

  • A. 3 năm
  • B. 4 năm
  • C. 5 năm
  • D. 6 năm

Câu 3. Tác dụng phụ thường gặp nhất sau truyền Aclasta lần đầu là gì?

  • A. Buồn nôn, nôn
  • B. Hội chứng giống cúm (sốt, đau cơ)
  • C. Tiêu chảy
  • D. Rối loạn nhịp tim

Câu 4. Chẩn đoán nào sau đây KHÔNG phù hợp với bệnh cảnh trên (chọn đáp án TRỪ)?

  • A. Gút cấp
  • B. Viêm khớp dạng thấp
  • C. Thoái hóa khớp gối có phản ứng viêm
  • D. Nhiễm khuẩn khớp gối

Câu 5. Hình ảnh X-quang khớp gối với lệch trục khớp ở bệnh nhân này tương ứng phân độ Kellgren-Lawrence nào?

  • A. Độ 1
  • B. Độ 2
  • C. Độ 3
  • D. Độ 4

Câu 6. Hướng xử trí phù hợp nhất ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối giai đoạn nặng có lệch trục là?

  • A. Hội chẩn Ngoại khoa xét phẫu thuật thay khớp gối
  • B. Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)
  • C. NSAID kéo dài
  • D. Chỉ dùng Paracetamol đơn thuần và phục hồi chức năng

Câu 7. Cần làm thêm xét nghiệm gì để loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn/gout ở bệnh nhân này?

  • A. Sinh thiết màng hoạt dịch
  • B. Xét nghiệm dịch khớp
  • C. Nội soi rửa khớp
  • D. Tất cả các xét nghiệm trên

Câu 8. Phương pháp phục hồi chức năng phù hợp cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối là?

  • A. Đeo đai cố định khớp 24/24h
  • B. Nghỉ ngơi tuyệt đối 3 tháng, hạn chế vận động
  • C. Tập vận động dưới nước, sử dụng dụng cụ hỗ trợ
  • D. Bất động khớp hoàn toàn để giảm đau

Câu 9. Bệnh nhân nên được điều trị ở đâu?

  • A. Suy hô hấp không đe dọa tính mạng, điều trị tại khoa Nội Hô hấp
  • B. Suy hô hấp đe dọa tính mạng, điều trị tại ICU
  • C. Suy hô hấp không đe dọa tính mạng, điều trị ngoại trú
  • D. Không có suy hô hấp

Câu 10. Hướng điều trị đợt cấp COPD phù hợp nhất ở bệnh nhân này là?

  • A. Giãn phế quản, kháng sinh, corticoid, thở oxy, thở máy không xâm nhập (không dùng lợi tiểu)
  • B. Phác đồ như trên kèm thêm lợi tiểu
  • C. Chỉ dùng kháng sinh và corticoid
  • D. Thở máy xâm nhập ngay từ đầu

Câu 11. Điều trị duy trì phù hợp sau đợt cấp ở bệnh nhân này (bạch cầu ái toan cao) là?

  • A. LABA đơn thuần
  • B. LABA/LAMA/ICS
  • C. LABA/LAMA
  • D. LABA/ICS

Câu 12. Tình huống lâm sàng 2: Case Xơ gan - Tràn dịch màng phổi: Protein máu 54 g/l, Albumin máu 24 g/l, Protein dịch 28 g/l, LDH dịch 98 U/l. Dịch màng phổi ở bệnh nhân này thuộc loại nào (theo tiêu chuẩn Light)?

  • A. Dịch thấm
  • B. Dịch tiết
  • C. Chưa đủ dữ kiện để phân loại
  • D. Dịch dưỡng chấp

Câu 13. Theo dõi tiếp theo khi X-quang tràn dịch màng phổi hoàn toàn bên phải do xơ gan là?

  • A. Theo dõi, nếu bệnh nhân khó thở thì chọc tháo dịch tiếp
  • B. Dẫn lưu màng phổi thường quy
  • C. Chọc tháo dịch hàng ngày
  • D. Phẫu thuật màng phổi ngay

Câu 14. Tình huống lâm sàng 3: Case Tràn dịch màng phổi / Ung thư buồng trứng: Chọc hút ra 700 ml dịch vàng chanh. Sau chọc tháo, bệnh nhân tái phát dịch nhanh, xử trí tiếp theo phù hợp là?

  • A. Truyền Albumin
  • B. Dẫn lưu màng phổi
  • C. Chọc tháo dịch màng phổi hàng ngày
  • D. Không cần can thiệp gì thêm

Câu 15. Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán xác định tràn dịch màng phổi do ung thư?

  • A. Sinh thiết màng phổi
  • B. Cell block (khối tế bào)
  • C. Xét nghiệm sinh hóa dịch màng phổi
  • D. Cả A và B

Câu 16. Khi chọc tháo 1,5 lít dịch, bệnh nhân xuất hiện choáng, huyết áp tụt nhẹ. Nguyên nhân nhiều khả năng là do?

  • A. Chọc hút quá nhanh, quá nhiều dịch trong một lần
  • B. Phản ứng dị ứng với dụng cụ chọc dò
  • C. Nhiễm khuẩn huyết do thủ thuật
  • D. Suy tim cấp

Câu 17. Việc không ghi đầy đủ hồ sơ bệnh án sau thủ thuật thể hiện điều gì?

  • A. Sai sót về chuyên môn, thể hiện sự thiếu trách nhiệm
  • B. Có thể chấp nhận nếu bệnh nhân ổn định
  • C. Không ảnh hưởng đến chất lượng điều trị
  • D. Chỉ cần ghi khi có biến chứng

Câu 18. Cần chẩn đoán phân biệt Hội chứng ruột kích thích (HCRKT) với bệnh nào sau đây?

  • A. Viêm loét đại trực tràng chảy máu
  • B. Viêm đại tràng mạn tính
  • C. Ung thư đại tràng
  • D. Cả 3 bệnh trên

Câu 19. Bệnh nhân được nội soi đại tràng, chưa phát hiện bất thường. Về chẩn đoán HCRKT ở bệnh nhân này, nhận định nào đúng nhất?

  • A. Chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCRKT
  • B. Cần làm thêm CT ổ bụng
  • C. Đã đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCRKT nhưng chưa đủ tiêu chuẩn phân loại thể bệnh
  • D. Đã đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCRKT thể tiêu chảy

Câu 20. Xét nghiệm nào cần làm thêm ở bệnh nhân này để loại trừ bệnh viêm ruột?

  • A. Định lượng Calprotectin phân
  • B. Test thở hydro-lactose
  • C. MRI động học đại tràng
  • D. Tìm bạch cầu trong phân

Câu 21. Thang phân độ nào sau đây dùng để phân loại thể bệnh HCRKT theo tính chất phân?

  • A. Thang phân loại Bristol
  • B. Thang điểm Truelove and Witts
  • C. Thang điểm IBS-SSS
  • D. Tất cả các thang điểm trên

Câu 22. Thuốc nào sau đây được dùng để điều trị triệu chứng đau bụng cho bệnh nhân HCRKT?

  • A. Loperamid
  • B. Diosmectit
  • C. Trimebutin
  • D. Bisacodyl

Câu 23. Thuốc nào sau đây có thể dùng trong điều trị HCRKT thể tiêu chảy?

  • A. Loperamid
  • B. Rifaximin
  • C. Đối kháng thụ thể 5-HT3
  • D. Tất cả các thuốc trên

Câu 24. Tình huống lâm sàng 2: Case Trào ngược dạ dày - thực quản / Trào ngược họng-thanh quản Điều trị trào ngược họng - thanh quản (LPR) bằng PPI với liều và thời gian nào là phù hợp?

  • A. Liều tiêu chuẩn, 4 tuần
  • B. Liều gấp đôi tiêu chuẩn, 4 tuần
  • C. Liều tiêu chuẩn, 8 tuần
  • D. Liều gấp đôi tiêu chuẩn, 8 tuần

Câu 25. Phương pháp nào giúp chẩn đoán xác định trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)?

  • A. Nội soi dạ dày - thực quản
  • B. Đo pH thực quản 24 giờ
  • C. Đo áp lực thực quản độ phân giải cao (HRM)
  • D. Cả A và B

… và còn 32 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 57 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó