NGÂN HÀNG CÂU HỎI LÂM SÀNG THẬN — TỔNG HỢP | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/219 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Bệnh nhân nữ, 34 tuổi, đến khám vì phù hai chi dưới tăng dần trong 3 tuần, kèm nước tiểu có bọt nhiều. Khám: phù toàn thân, ấn lõm. Xét nghiệm: protein niệu 24h = 4.2 g, albumin máu 24 g/L, cholesterol toàn phần 8.1 mmol/L. Ngưỡng protein niệu 24h nào được dùng để xác định hội chứng thận hư (HCTH) ở người lớn theo KDIGO 2021?
Câu 2. Ba tiêu chuẩn nào sau đây là BẮT BUỘC để chẩn đoán xác định HCTH?
Câu 3. Bệnh nhân này có albumin máu 24 g/L. Theo tiêu chuẩn chẩn đoán, ngưỡng albumin máu thường dùng để xác định giảm albumin máu ý nghĩa thận hư là bao nhiêu?
Câu 4. Một bệnh nhân khác, nam, 28 tuổi, phù nhẹ mi mắt, tiểu ít, nước tiểu màu đỏ sậm, huyết áp 160/100 mmHg. Xét nghiệm nước tiểu có trụ hồng cầu, protein niệu 1.8 g/24h, creatinine máu tăng nhẹ. Bệnh cảnh của bệnh nhân này phù hợp hơn với hội chứng nào?
Câu 5. Tình huống lâm sàng nào sau đây thể hiện sự CHỒNG LẤP giữa hội chứng thận hư và hội chứng viêm thận (nephritic-nephrotic)?
Câu 6. Bệnh nhân HCTH nói trên được giải thích về cơ chế gây phù. Bác sĩ đề cập đến hai giả thuyết kinh điển. Giả thuyết "underfill" giải thích cơ chế phù trong HCTH như thế nào?
Câu 7. Giả thuyết "overfill" khác với underfill ở điểm nào?
Câu 8. Điện di protein niệu của một bệnh nhân HCTH cho thấy thành phần chủ yếu là albumin, rất ít globulin trọng lượng phân tử lớn. Kết quả điện di trên gợi ý loại protein niệu nào, và thường gặp trong bệnh lý cầu thận nào?
Câu 9. Bilan lipid của bệnh nhân HCTH: cholesterol toàn phần 8.1 mmol/L, LDL-C tăng, triglycerid tăng nhẹ. Cơ chế chính gây tăng lipid máu trong HCTH là gì?
Câu 10. Khi nào nên cân nhắc điều trị statin ở bệnh nhân HCTH có tăng lipid máu?
Câu 11. Bệnh nhân nam, 58 tuổi, mới được chẩn đoán HCTH. Bác sĩ chỉ định một loạt xét nghiệm sàng lọc trước khi nghĩ đến sinh thiết thận. Xét nghiệm nào sau đây KHÔNG thuộc bilan sàng lọc thường quy tìm nguyên nhân thứ phát của HCTH?
Câu 12. Ở bệnh nhân 58 tuổi này, nguyên nhân thứ phát nào cần được ưu tiên tầm soát do liên quan đặc biệt đến độ tuổi và có thể là dấu hiệu cận ung thư?
Câu 13. Bệnh nhân > 60 tuổi có HCTH kèm suy thận không tương xứng với mức protein niệu, cần nghĩ đến và tầm soát nguyên nhân nào?
Câu 14. Một trẻ 4 tuổi khởi phát HCTH đột ngột, không tiểu máu, không THA, chức năng thận bình thường. Một người lớn 45 tuổi có HCTH kèm tiểu máu vi thể và THA nặng. Với trẻ 4 tuổi có bệnh cảnh điển hình, hướng xử trí ban đầu hợp lý nhất là gì?
Câu 15. Với người lớn 45 tuổi có tiểu máu vi thể và THA nặng kèm HCTH, chỉ định sinh thiết thận đặt ra vì lý do gì?
Câu 16. Ở trẻ em, ngưỡng tuổi nào thường được dùng làm một yếu tố cân nhắc chỉ định sinh thiết thận sớm hơn (thay vì điều trị kinh nghiệm) khi khởi phát HCTH?
Câu 17. Bé trai 5 tuổi, HCTH điển hình, được điều trị bằng prednisolone 1 mg/kg/ngày. Sau 3 tuần, protein niệu về âm tính, hết phù. Kết quả sinh thiết thận điển hình của MCD trên kính hiển vi quang học là gì?
Câu 18. Đáp ứng điều trị của bé trai này (âm tính protein niệu sau 3 tuần corticosteroid) phù hợp với đặc điểm nào của MCD?
Câu 19. Nếu bệnh nhân tái phát nhiều lần và trở nên PHỤ THUỘC corticosteroid, lựa chọn điều trị bậc hai nào sau đây là phù hợp?
Câu 20. "HCTH tái phát thường xuyên" (frequently relapsing) được định nghĩa như thế nào?
Câu 21. Bệnh nhân nam, 38 tuổi, HCTH kèm THA và tiểu máu vi thể. Sinh thiết thận: xơ hóa từng ổ, từng đoạn ở một số cầu thận, các cầu thận khác bình thường. Đặc điểm lâm sàng nào giúp phân biệt FSGS với MCD ngay trên lâm sàng (trước sinh thiết)?
Câu 22. Thời gian điều trị corticosteroid liều cao tối thiểu trước khi kết luận FSGS "kháng steroid" là bao lâu?
Câu 23. Biến thể mô bệnh học nào của FSGS có tiên lượng xấu nhất, tiến triển nhanh đến suy thận?
Câu 24. Bệnh nhân nữ, 62 tuổi, HCTH mới phát hiện. Xét nghiệm anti-PLA2R dương tính mạnh. Không phát hiện bằng chứng bệnh lý ác tính hay lupus. Anti-PLA2R dương tính có ý nghĩa gì trong trường hợp này?
Câu 25. Việc phân tầng nguy cơ (thấp/trung bình/cao) trong viêm cầu thận màng nguyên phát theo KDIGO 2021 dựa chủ yếu vào yếu tố nào để quyết định điều trị ức chế miễn dịch?
… và còn 194 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 219 câu và xem đáp án.