LÃO KHOA - TEST TỔNG HỢP 1 | i-quiz.vn@stop article@stop LÃO KHOA - TEST TỔNG HỢP 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

LÃO KHOA - TEST TỔNG HỢP 1

Image Exam
2026-09-13 15:36:34
Tên đề thi: LÃO KHOA - TEST TỔNG HỢP 1
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 80
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 80
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Thanh Thanh
80
2026-09-13 16:14:09
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: LÃO KHOA - TEST TỔNG HỢP 1

Xem trước 25/80 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nữ 73 tuổi, ngã trượt chân do sàn ướt. Tiền sử ngã 3 lần/năm, lần gần nhất ngã đập mặt. Tiền sử rung nhĩ, tăng huyết áp, đái tháo đường đang dùng metformin, bisoprolol, warfarin; INR hiện tại 3,0. CLVT sọ não: ổ nhồi máu não cũ, không tổn thương cấp. Khám: gót chân phải sưng nhẹ, bầm tím, đau âm ỉ; dáng đi bước ngắn, thận trọng; đi dép mềm đúng chuẩn. Câu hỏi: Lựa chọn thuốc giảm đau phù hợp cho bệnh nhân này:

  • A. Acetaminophen
  • B. Opioid
  • C. NSAID
  • D. Gabapentin

Câu 2. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Muốn dự phòng ngã tái diễn cho bệnh nhân này, biện pháp nào phù hợp và quan trọng nhất:

  • A. Cung cấp tài liệu giáo dục về nguy cơ và dự phòng ngã
  • B. Đánh giá độ an toàn trong nhà
  • C. Tham gia chương trình phục hồi chức năng/tập luyện dự phòng ngã đa thành phần
  • D. Sử dụng cholecalciferol

Câu 3. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nữ 75 tuổi, tiền sử nhồi máu cơ tim không ST chênh lên 1 năm trước, đang dùng amlodipine, metoprolol, aspirin, atorvastatin, metformin. Bệnh nhân ngại tác dụng phụ thuốc, hạn chế vận động vì sợ ngã. Xét nghiệm/khám: LDL-C 2,7 mmol/L, HbA1c 7,5%, huyết áp 130/70 mmHg, mạch 70 lần/phút. Câu hỏi: Cần tư vấn gì cho bệnh nhân này:

  • A. Có thể ngừng amlodipine và metoprolol để kiểm soát huyết áp bằng thuốc khác
  • B. Có thể ngừng atorvastatin
  • C. Có thể ngừng thuốc kiểm soát đường huyết
  • D. Giải thích rõ lý do và lợi ích của việc duy trì đầy đủ các thuốc hiện tại

Câu 4. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân có TUG (Timed Up and Go) 16 giây, đi giày tây đế cứng cao 2cm, dáng đi chậm bước ngắn. Mật độ xương: T-score cổ xương đùi -2,6 SD, cột sống thắt lưng -3,8 SD. Câu hỏi: Biện pháp hiệu quả nhất để phòng gãy cổ xương đùi ở bệnh nhân này:

  • A. Tư vấn dùng khung tập đi
  • B. Tư vấn đánh giá nguy cơ trong nhà
  • C. Đổi sang dép mềm có dây buộc
  • D. Điều trị bằng Alendronate

Câu 5. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Ngoài tập luyện dáng đi, những bài tập nào khác có thể giúp ích cho bệnh nhân này:

  • A. Tập có trở kháng kết hợp bài tập giữ thăng bằng
  • B. Chỉ cần bài tập trở kháng
  • C. Chỉ cần bài tập rèn sức bền (aerobic)
  • D. Chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn

Câu 6. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 80 tuổi, tiền sử tai biến mạch máu não để lại di chứng liệt nửa người trái 3 tháng, vào viện vì ngã nhiều lần. Khám tư thế: bàn chân trái rủ, khép vào trong khi bước. Câu hỏi: Xử trí tiếp theo phù hợp nhất cho bệnh nhân này:

  • A. Sử dụng ngay thuốc giãn cơ baclofen
  • B. Cho bệnh nhân sử dụng gậy 4 chân
  • C. Cho bệnh nhân tập phục hồi chức năng kéo giãn các chi
  • D. Chỉ định nẹp chỉnh hình cổ bàn chân (AFO)

Câu 7. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 69 tuổi, khỏe mạnh, than phiền tiểu ít, tiểu không hết bãi, phải rặn để tiểu, tia tiểu yếu, tiểu đêm 3 lần/đêm; không tiểu buốt tiểu rắt, không đái máu. Siêu âm: tiền liệt tuyến 50g. PSA 2,5 ng/mL. Câu hỏi: Bước tiếp theo cần làm cho bệnh nhân này:

  • A. Định lượng PSA tự do
  • B. Cấy nước tiểu
  • C. Chấm điểm thang IPSS và đánh giá chất lượng cuộc sống
  • D. Sinh thiết tiền liệt tuyến

Câu 8. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất ở bệnh nhân này:

  • A. Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến
  • B. Ung thư tiền liệt tuyến
  • C. Nhiễm khuẩn tiết niệu
  • D. Viêm tiền liệt tuyến mạn

Câu 9. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Lựa chọn điều trị thuốc phù hợp cho bệnh nhân này:

  • A. Chẹn alpha-1 đơn độc
  • B. Kháng 5-alpha reductase đơn độc
  • C. Phối hợp cả hai nhóm thuốc
  • D. Thuốc có nguồn gốc dược liệu

Câu 10. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam tăng huyết áp 10 năm, điều trị không thường xuyên, vào viện vì yếu nửa người trái. Khám: tiểu không tự chủ, cầu bàng quang (+). Câu hỏi: Xử trí tình trạng tiểu tiện cho bệnh nhân như thế nào:

  • A. Đặt sonde tiểu qua đường niệu đạo - bàng quang
  • B. Dùng thuốc kháng alpha-1
  • C. Dẫn lưu bàng quang trên xương mu
  • D. Phẫu thuật

Câu 11. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Câu nào SAI khi nói về kiểm soát tiểu không tự chủ:

  • A. Kiểm soát lượng nước uống vào
  • B. Sử dụng caffein
  • C. Tập thể dục và các bài tập Kegel
  • D. Bỏ thuốc lá, rượu bia

Câu 12. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 80 tuổi, BMI 17,6 kg/m². Đo BIA: khối cơ xương chi 6,4 kg/m². Câu hỏi: Cần làm gì thêm để chẩn đoán xác định sarcopenia ở bệnh nhân này:

  • A. Chỉ cần đo cơ lực tay
  • B. Chỉ cần khám khả năng thực hiện động tác (chức năng vận động)
  • C. Cần đo cơ lực tay VÀ khám khả năng thực hiện động tác (bắt buộc cả hai)
  • D. Đo cơ lực tay HOẶC khả năng thực hiện động tác (chỉ cần một trong hai)

Câu 13. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Đo cơ lực tay được 16 kg. Bệnh nhân được chẩn đoán:

  • A. Sarcopenia thể cấp tính
  • B. Sarcopenia
  • C. Sarcopenia nặng
  • D. Tiền sarcopenia (giảm khối cơ đơn thuần)

Câu 14. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Tư vấn gì cho bệnh nhân trong quá trình phục hồi:

  • A. Chỉ cần ăn thực phẩm giàu năng lượng
  • B. Chỉ cần ăn thực phẩm giàu protein
  • C. Chỉ cần tập bơi, đạp xe, đi bộ
  • D. Tập luyện kháng lực kết hợp ăn giàu protein

Câu 15. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Bệnh nhân cần tập luyện thể lực với cường độ tối thiểu:

  • A. Ít nhất 120 phút/tuần
  • B. Ít nhất 150 phút/tuần
  • C. Ít nhất 200 phút/tuần
  • D. Ít nhất 250 phút/tuần

Câu 16. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân vào viện vì đột ngột liệt nửa người, khó nói. Khám phát hiện cầu bàng quang. Câu hỏi: Xử trí phù hợp:

  • A. Mở thông bàng quang trên xương mu
  • B. Đặt sonde tiểu
  • C. Phẫu thuật
  • D. Theo dõi chờ bệnh nhân tự đi tiểu

Câu 17. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Biện pháp chung KHÔNG hiệu quả trong rối loạn tiểu tiện:

  • A. Hạn chế uống nước từ buổi chiều
  • B. Uống nhiều caffein
  • C. Tập bàng quang theo giờ
  • D. Bài tập Kegel

Câu 18. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân bị viêm khớp, gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, sống một mình; người nhà lo ngại về sức khỏe thể chất và tinh thần của bệnh nhân. Câu hỏi: Cần ưu tiên đánh giá những gì cho bệnh nhân:

  • A. Bệnh nền, dinh dưỡng, chức năng hoạt động, rối loạn nhận thức, môi trường sống và hỗ trợ xã hội
  • B. Bệnh nền, dinh dưỡng, chức năng hoạt động, trầm cảm
  • C. Chỉ cần đánh giá chức năng vận động
  • D. Chỉ cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Câu 19. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Điểm MNA-SF (Mini Nutritional Assessment - Short Form) của bệnh nhân là 8 điểm, đánh giá tình trạng:

  • A. Nguy cơ suy dinh dưỡng
  • B. Suy dinh dưỡng
  • C. Suy dinh dưỡng/nguy cơ suy dinh dưỡng (không phân biệt được)
  • D. Không suy dinh dưỡng

Câu 20. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Xử trí toàn diện cho bệnh nhân (câu 18-19) nên bao gồm:

  • A. Chỉnh đơn thuốc, cải thiện dinh dưỡng, điều trị rối loạn nhận thức nếu có, cải thiện môi trường, tăng cường hỗ trợ xã hội
  • B. Cải thiện dinh dưỡng, điều trị rối loạn nhận thức nếu có, cải thiện môi trường, hỗ trợ xã hội (không cần chỉnh thuốc)
  • C. Chỉnh đơn thuốc, cải thiện dinh dưỡng, điều trị rối loạn nhận thức nếu có, tái khám định kỳ (không cần can thiệp môi trường/xã hội)
  • D. Chỉ cần tái khám định kỳ và theo dõi

Câu 21. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân tăng huyết áp 10 năm, tăng sinh tiền liệt tuyến 1 năm tự điều trị tại nhà không theo dõi y tế. Vào viện vì tiểu không tự chủ, cầu bàng quang (+), chạm thận (+) hai bên tức nhẹ, tiểu buốt tiểu rắt. Câu hỏi: Chẩn đoán phù hợp nhất cho bệnh nhân:

  • A. Viêm bàng quang
  • B. Viêm thận - bể thận
  • C. Viêm tiền liệt tuyến
  • D. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới đơn thuần

Câu 22. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: KHÔNG cần chỉ định cận lâm sàng nào cho bệnh nhân (câu 21) tại thời điểm này:

  • A. Tổng phân tích nước tiểu
  • B. Công thức máu
  • C. PSA
  • D. Cấy nước tiểu

Câu 23. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Tình huống lâm sàng: Tiền liệt tuyến 55 mL trên siêu âm, điểm IPSS ghi nhận tháng trước là 10 điểm (mức trung bình). Câu hỏi: Lựa chọn điều trị tiếp theo cho bệnh nhân:

  • A. Phối hợp kháng 5-alpha reductase + chẹn alpha-1
  • B. Chỉ dùng kháng 5-alpha reductase
  • C. Chỉ dùng chẹn alpha-1
  • D. Thuốc có nguồn gốc dược liệu

Câu 24. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Xử trí ngay cho bệnh nhân (câu 21) đang có cầu bàng quang:

  • A. Đặt sonde bàng quang - niệu đạo
  • B. Dẫn lưu bàng quang trên xương mu
  • C. Phẫu thuật cấp cứu
  • D. Theo dõi thêm

Câu 25. PHẦN I — RÀ SOÁT ĐÁP ÁN BỘ 32 CÂU HỎI GỐC 3 PHẦN II — MỞ RỘNG: TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG THỰC TẾ THEO 8 CHUYÊN ĐỀ LÃO KHOA 15 Câu hỏi: Điều trị tiểu không tự chủ bao gồm tất cả các biện pháp sau, TRỪ:

  • A. Kiểm soát lượng nước uống vào
  • B. Dùng caffein
  • C. Điều trị táo bón nếu có
  • D. Tập bàng quang theo giờ

… và còn 55 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 80 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó