HUYẾT HỌC -BỘ CÂU HỎI MCQ HUYẾT HỌC MỞ RỘNG V | i-quiz.vn@stop article@stop HUYẾT HỌC -BỘ CÂU HỎI MCQ HUYẾT HỌC MỞ RỘNG V | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

HUYẾT HỌC -BỘ CÂU HỎI MCQ HUYẾT HỌC MỞ RỘNG V

Image Exam
2026-09-13 10:28:32
Tên đề thi: HUYẾT HỌC -BỘ CÂU HỎI MCQ HUYẾT HỌC MỞ RỘNG V
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 111
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 111
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: HUYẾT HỌC -BỘ CÂU HỎI MCQ HUYẾT HỌC MỞ RỘNG V

Xem trước 25/111 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Case 0.1 Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, chảy máu tiêu hóa cấp tính (nôn máu, đi ngoài phân đen), huyết áp 85/50 mmHg, mạch 118 lần/phút, Hb 62 g/l. Xét nghiệm nhóm máu hệ ABO cho kết quả nhóm A, nhưng kho máu hiện không có sẵn khối hồng cầu (KHC) nhóm A. Trong tình huống cấp cứu này, có thể truyền chế phẩm nào sau đây cho bệnh nhân trong khi chờ có máu cùng nhóm?

  • A. Khối hồng cầu (KHC) nhóm O ✔
  • B. Máu toàn phần nhóm O
  • C. KHC nhóm AB
  • D. Máu toàn phần nhóm AB

Câu 2. Sau khi truyền khối hồng cầu, bệnh nhân xuất hiện ngứa và nổi vài ban đỏ rải rác trên da, sinh hiệu ổn định, không sốt, không khó thở. Xử trí phù hợp nhất là:

  • A. Tiêm adrenalin ngay lập tức
  • B. Tạm dừng truyền, cho thuốc kháng histamin, theo dõi sát và tiếp tục truyền chậm nếu triệu chứng cải thiện ✔
  • C. Không cần xử trí gì, tiếp tục truyền tốc độ như cũ
  • D. Ngừng truyền hẳn và không truyền lại chế phẩm này

Câu 3. Bệnh nhân có chỉ định truyền khối tiểu cầu (KTC) nhưng chưa thể truyền ngay do đang xử trí phản ứng dị ứng. Cách bảo quản đơn vị KTC đã lĩnh trong lúc chờ là:

  • A. Đặt KTC trong tủ đông -20°C
  • B. Để KTC ở nhiệt độ phòng không lắc trên bàn làm việc
  • C. Trả KTC về khoa Phát máu, bảo quản ở nhiệt độ phòng (20–24°C) có lắc liên tục, chờ khi cần thì lĩnh lại ✔
  • D. Đặt KTC trong tủ lạnh 4–8°C tại khoa lâm sàng

Câu 4. Case 1.1 Bệnh nhân nam, 21 tuổi, vào viện vì mệt mỏi, ăn uống kém, xuất huyết dưới da (XHDD) tự nhiên, sốt, diễn biến 2 tuần. Khám: hội chứng nhiễm trùng (sốt 38.5°C), hội chứng thiếu máu (da xanh, niêm nhạt), hội chứng xuất huyết (chấm, mảng bầm máu rải rác tay chân), gan lách hạch không to. Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: BC 140 G/L (90% tế bào blast), Hb 72 g/l, TC 13 G/L. Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:

  • A. Lơ xê mi kinh dòng tủy (CML)
  • B. Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
  • C. Suy tủy xương
  • D. Lơ xê mi cấp (LXM cấp) ✔

Câu 5. Xét nghiệm tiếp theo cần làm ngay để chẩn đoán xác định là:

  • A. Tủy đồ (chọc hút tủy xương làm huyết tủy đồ, dấu ấn miễn dịch, di truyền tế bào) ✔
  • B. Chỉ cần huyết đồ
  • C. Chỉ cần sinh thiết tủy xương đơn thuần
  • D. Siêu âm ổ bụng

Câu 6. Kết quả tủy đồ: 80% blast, dương tính với Peroxydase và Soudan đen, có t(8;21)(q22;q22). Chẩn đoán phù hợp nhất là:

  • A. Lơ xê mi kinh dòng tủy (CML)
  • B. Lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) với t(8;21), tiên lượng thuộc nhóm nguy cơ thuận lợi ✔
  • C. Lơ xê mi cấp dòng lympho (ALL)
  • D. Lơ xê mi kinh dòng lympho (CLL)

Câu 7. Định hướng chẩn đoán ban đầu ở bệnh nhân này là:

  • A. Rối loạn sinh tủy
  • B. Xuất huyết giảm tiểu cầu
  • C. Lơ xê mi cấp ✔
  • D. Suy tủy xương

Câu 8. Xét nghiệm nào có vai trò quan trọng nhất trong tiên lượng nguy cơ của bệnh nhân LXM cấp?

  • A. Số lượng bạch cầu
  • B. Hóa học tế bào (nhuộm hóa học)
  • C. Tỷ lệ tế bào blast
  • D. Xét nghiệm gen/đột biến và di truyền tế bào (karyotype, FISH, PCR/NGS) ✔

Câu 9. Với biểu hiện DIC rõ (fibrinogen giảm, D-dimer tăng cao, nghiệm pháp rượu dương tính) kèm xuất huyết dưới da nhiều, chẩn đoán thể bệnh cần nghĩ đến nhiều nhất là:

  • A. LXM cấp thể M3 (bạch cầu cấp tiền tủy bào — APL) ✔
  • B. LXM cấp dòng nguyên hồng cầu (M6)
  • C. LXM cấp dòng mẫu tiểu cầu (M7)
  • D. LXM cấp dòng nguyên bào mono (M5)

Câu 10. Phác đồ "3+7" tiêu chuẩn trong điều trị tấn công AML gồm những nhóm hóa chất nào?

  • A. Bortezomib và Cyclophosphamide
  • B. Daunorubicin (3 ngày) và Cytarabine (7 ngày) ✔
  • C. Fludarabine và Cytarabine
  • D. Doxorubicin và Cyclophosphamide

Câu 11. Sau kết thúc truyền hóa chất 4 ngày, bệnh nhân nôn nhiều, đau mỏi người, không sốt; xét nghiệm: BC 0.5 G/L (TT 5%, L 80%, Mono 15%), Hb 89 g/l, TC 45 G/L. Hướng xử trí phù hợp nhất là:

  • A. Dùng thuốc kích bạch cầu (G-CSF) ngay lập tức thường quy
  • B. Chỉ định tủy đồ kiểm tra đáp ứng ngay
  • C. Dùng kháng sinh dự phòng và theo dõi sát dấu hiệu nhiễm trùng trong giai đoạn giảm bạch cầu hạt ✔
  • D. Cho về nhà theo dõi

Câu 12. Đang điều trị phác đồ "3+7", bệnh nhân sốt 39–40°C vào ngày thứ 9, xét nghiệm HC 0.5 T/L*, BC 0.5 G/L. Sốt này ít khả năng do nguyên nhân nào sau đây? (*giảm ba dòng tế bào máu)

  • A. Nhiễm khuẩn
  • B. Nhiễm virus
  • C. Sốt do truyền chế phẩm máu
  • D. Hội chứng ly giải u (tumor lysis syndrome) ✔

Câu 13. Đau xương ở trẻ nhỏ kèm bệnh cảnh trên gợi ý cơ chế nào?

  • A. Thâm nhiễm blast vào tủy xương và màng xương gây đau xương/khớp ✔
  • B. Viêm khớp nhiễm khuẩn đơn thuần
  • C. Thiếu vitamin D
  • D. Chấn thương do vận động

Câu 14. Xét nghiệm dấu ấn miễn dịch tủy xương cho kết quả CD19+, CD10+, TdT+, MPO âm tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:

  • A. U lympho non-Hodgkin giai đoạn bạch cầu hóa
  • B. Lơ xê mi cấp dòng lympho B (B-ALL) ✔
  • C. Lơ xê mi cấp dòng tủy (AML)
  • D. Lơ xê mi cấp dòng lympho T (T-ALL)

Câu 15. Yếu tố nào sau đây được xem là tiên lượng thuận lợi nhất ở trẻ mắc B-ALL?

  • A. Bạch cầu lúc chẩn đoán > 100 G/L
  • B. Có nhiễm sắc thể Philadelphia (BCR::ABL1)
  • C. Tuổi 1–9 và bạch cầu lúc chẩn đoán < 50 G/L, có hyperdiploidy hoặc ETV6::RUNX1 ✔
  • D. Tuổi dưới 1 tuổi

Câu 16. Case 2.1 Bệnh nhân nam, 50 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Cách vào viện 1 tháng, thấy đau tức và tự sờ thấy khối vùng hạ sườn trái. Khám tại bệnh viện tỉnh: lách to độ 4, hội chứng thiếu máu vừa, không có hội chứng hoàng đảm, gan không to, hạch ngoại vi không sờ thấy. Chẩn đoán nào sau đây được hướng tới nhiều nhất?

  • A. Tan máu bẩm sinh
  • B. Suy tủy xương
  • C. Lơ xê mi cấp
  • D. Lơ xê mi kinh dòng tủy (CML) ✔

Câu 17. Xét nghiệm nào cần làm để định hướng chẩn đoán ban đầu?

  • A. Tế bào máu ngoại vi (công thức bạch cầu đủ tuổi, tăng bạch cầu hạt các lứa tuổi) ✔
  • B. Chỉ cần sinh hóa máu đơn thuần
  • C. Chọc dịch màng bụng
  • D. Xét nghiệm nước tiểu

Câu 18. Mục tiêu đáp ứng phân tử được xem là "đáp ứng phân tử tối ưu" theo mốc 12 tháng điều trị TKI (theo khuyến cáo ELN) là:

  • A. Không còn phát hiện được nhiễm sắc thể Philadelphia trên karyotype
  • B. BCR::ABL1 (IS) ≤ 0,1% (đáp ứng phân tử chính — MMR) ✔
  • C. BCR::ABL1 (IS) ≤ 10%
  • D. BCR::ABL1 (IS) ≤ 1%

Câu 19. Sau 6 tháng điều trị imatinib, BCR::ABL1 (IS) của bệnh nhân là 15% — được phân loại là:

  • A. Đáp ứng cảnh báo, tiếp tục theo dõi không cần can thiệp gì
  • B. Bình thường, chưa cần đánh giá gì thêm
  • C. Thất bại điều trị (cần đánh giá tuân thủ, đột biến kháng thuốc, cân nhắc đổi TKI thế hệ 2) ✔
  • D. Đáp ứng tối ưu

Câu 20. Tình trạng lâm sàng và xét nghiệm hiện tại của bệnh nhân phù hợp với giai đoạn nào của CML?

  • A. Giai đoạn mạn tính điển hình
  • B. Giai đoạn tăng tốc (accelerated phase)
  • C. Đáp ứng hoàn toàn với điều trị
  • D. Giai đoạn chuyển cấp (blast phase, blast ≥20%) ✔

Câu 21. Nguyên nhân góp phần quan trọng nhất dẫn đến tiến triển này ở bệnh nhân là:

  • A. Không tuân thủ điều trị TKI dẫn đến mất kiểm soát dòng tế bào ác tính và tích lũy đột biến kháng thuốc ✔
  • B. Do bản chất bệnh luôn tiến triển dù điều trị đúng
  • C. Do tác dụng phụ của imatinib gây suy tủy
  • D. Do tuổi cao

Câu 22. Case 3.1 Bệnh nhân nữ, 19 tuổi, tiền sử viêm cầu thận mạn từ năm 15 tuổi, khám và điều trị thường xuyên tại bệnh viện tỉnh. Hai tuần nay xuất hiện mệt nhiều, da và củng mạc vàng nhiều, không sốt, nước tiểu sẫm màu, số lượng nước tiểu bình thường. Xét nghiệm: RBC 1.72 T/L, Hb 61 g/l, HCT 0.19, MCV 110.7 fl, MCH 35.8 pg, MCHC 323 g/l, RDW-CV 16.4%, hồng cầu lưới 5.23%, TC 439 G/L, BC 7.74 G/L (công thức bình thường), LDH 798 U/L, AST 25, ALT 18, Creatinin 62 µmol/l, Bilirubin toàn phần 106.2 µmol/l (trực tiếp 12.6, gián tiếp 93.6 µmol/l). Nguyên nhân gây thiếu máu ở bệnh nhân này nhiều khả năng...

  • A. Thiếu máu do thiếu sắt
  • B. Thiếu máu tan máu tự miễn (AIHA) ✔
  • C. Thiếu máu do suy tủy xương
  • D. Bệnh thalassemia

Câu 23. Xét nghiệm nào cần chỉ định tiếp theo để xác định cơ chế tan máu?

  • A. Định lượng sắt huyết thanh và ferritin
  • B. Huyết tủy đồ
  • C. Nghiệm pháp Coombs (test kháng globulin trực tiếp — DAT) ✔
  • D. Điện di huyết sắc tố

Câu 24. Nguyên nhân tan máu cấp phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:

  • A. Thalassemia thể nặng
  • B. Tan máu tự miễn
  • C. Xuất huyết giảm tiểu cầu
  • D. Thiếu men G6PD (Glucose-6-phosphate dehydrogenase) ✔

Câu 25. Xét nghiệm nào giúp khẳng định chẩn đoán, và điểm cần lưu ý về thời điểm lấy mẫu là gì?

  • A. Định lượng hoạt độ men G6PD hồng cầu — nên làm sau đợt tan máu cấp vài tuần để tránh âm tính giả ✔
  • B. Điện di huyết sắc tố — làm ngay trong đợt cấp
  • C. Tủy đồ — làm ngay khi mới khởi phát
  • D. Nghiệm pháp Coombs — làm bất kỳ thời điểm nào

… và còn 86 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 111 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó