Nội dung đề thi: Trắc Nghiệm LMS Môn Sinh Lý Học
Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Thời kỳ phát triển trong tử cung gồm:
- A. Giai đoạn sơ sinh và răng sữa
- B. Giai đoạn phôi thai và thai nhi
- C. Giai đoạn học sinh và trưởng thành
- D. Giai đoạn sơ sinh và bú mẹ
Câu 2. Sự khác biệt cơ bản giữa các cơ chế điều tiết thần kinh và cơ chế điều tiết thể dịch là:
- A. Thần kinh chuyền chậm và lan tỏa, có thể dịch truyền nhanh và chính xác
- B. Thể dịch dùng tín hiệu điện thế, còn thể thần kinh dùng hormon truyền tin
- C. Thần kinh truyền tín hiệu nhanh và đặc hiệu, thể dịch truyền chậm và tác dụng lan rộng
- D. Thể dịch chỉ hoạt động khi có tổn thương cơ quan, còn thần kinh hoạt động mọi lúc
Câu 3. Khi biết về sự tăng tốc sinh học, giáo viên nên:
- A. Tăng lượng bài tập để trẻ phát triển trí tuệ
- B. Tổ chức giáo dục giới tính phù hợp với lứa tuổi
- C. Không cho trẻ tiếp xúc với công nghệ thông tin
- D. Tạo áp lực học tập để trẻ học nhanh
Câu 4. Hãy ghép mỗi thời kỳ phát triển ở cột A với đặc điểm nổi bật ở cột B sao cho phù hợp:
- A. 1- e; 2 – c; 3 - a; 4 – d
- B. 1- b; 2 – a; 3 - c; 4 – d
- C. 1- b; 2 – d; 3 - c; 4 - a
- D. 1- e; 2 – a; 3 - f; 4 - c
Câu 5. Cho các nhận định sau về các giai đoạn phát triển của trẻ: Những nhận định đúng là:
- A. Chỉ có (1), (3), (4)
- B. Chỉ có (2), (3), (5)
- C. Chỉ có (1), (2), (5)
- D. Tất cả các nhận định trên
Câu 6. Điểm khác biệt cơ bản giữa sợi thần kinh có bao myelin và không có bao myelin là:
- A. Sợi có bao myelin dẫn truyền nhanh do tín hiệu nhảy qua các eo Ranvier.
- B. Sợi không có bao myelin có đường kính lớn nên truyền nhanh hơn.
- C. Cả hai loại sợi đều truyền xung động bằng dòng điện liên tục.
- D. Bao myelin ngăn không cho xung động truyền theo bất kỳ hướng nào.
Câu 7. Hãy ghép thành phần của não bộ với chức năng chính:
- A. 1- f; 2 – a; 3 – e ; 4 – c; 5 – b
- B. 1- b; 2 – a; 3 – f ; 4 – e; 5 - c
- C. 1- b; 2 – a; 3 – e ; 4 – d; 5 – c
- D. 1- c; 2 – e; 3 – b ; 4 – d; 5 - a
Câu 8. Đặc điểm phát triển cấu trúc não bộ ở trẻ em dưới 2 tuổi có gì đặc biệt so với người lớn?
- A. Não bộ trẻ em đã phát triển đầy đủ các nhân thần kinh và hệ limbic hoàn chỉnh
- B. Não bộ trẻ em có vỏ não mỏng, các phản xạ điều kiện đã hình thành sớm hơn người lớn.
- C. Não bộ trẻ em có khối lượng nhỏ, rãnh não nông và tiểu não chưa hoàn thiện chức năng.
- D. Não bộ trẻ em phát triển mạnh các vùng vận động nhưng chưa có sự phân vùng chức năng.
Câu 9. Nếu là giáo viên tiểu học, bạn sẽ vận dụng những biện pháp nào trong dạy học để giúp học sinh bảo vệ và phát triển hệ thần kinh trong quá trình học tập?
- A. Cho học sinh luyện trí nhớ bằng cách học thuộc nhiều nội dung và làm thêm bài tập củng cố
- B. Yêu cầu học sinh ngồi yên suốt tiết học để tăng khả năng tập trung và giảm kích thích thần kinh.
- C. Xen kẽ giữa hoạt động học và trò chơi nhẹ để học sinh được nghỉ ngơi, duy trì trạng thái thần kinh cân bằng.
- D. Tổ chức nhiều trò chơi có tính thi đua để kích thích tinh thần và rèn luyện phản xạ nhanh cho học sinh.
Câu 10. Phản xạ co tay khi chạm vào vật nóng là minh chứng rõ nhất cho cơ chế nào sau đây?
- A. Điều tiết chức năng thông qua tác dụng của enzyme.
- B. Điều tiết thần kinh thông qua các cung phản xạ thần kinh.
- C. Điều tiết thể dịch tác động qua máu đến các cơ quan thụ cảm.
- D. Điều tiết miễn dịch có vai trò trong đáp ứng nhiệt độ môi trường.
Câu 11. Phản ứng thần kinh chính xác hơn thể dịch vì:
- A. Có hệ thụ cảm chuyên biệt và tín hiệu dẫn truyền theo đường thần kinh.
- B. Có nhiều hormone hỗ trợ các phản xạ phức tạp trong cơ thể.
- C. Có cơ chế tự động điều chỉnh bằng các chất truyền tin trung gian.
- D. Có sự tham gia của nhiều cơ quan cùng một lúc nên dễ kiểm soát.
Câu 12. Vỏ não được coi là trung tâm cao cấp nhất trong hệ thần kinh con người là do:
- A. Có chứa hệ thống rãnh sâu và khúc cuộn giúp não tăng diện tích bề mặt
- B. Có hàng tỉ tế bào thần kinh tạo thành các vùng chức năng đặc hiệu
- C. Có các bó sợi thần kinh liên kết các phần trong não và tủy sống
- D. Có tập trung các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Câu 13. Đồng hóa là quá trình:
- A. Tiêu hóa các chất dinh dưỡng
- B. Phân giải chất để tạo năng lượng
- C. Tổng hợp chất phức tạp từ chất đơn giản
- D. Bài tiết chất thải ra khỏi cơ thể
Câu 14. Điểm giống nhau cơ bản giữa cơ chế điều tiết thần kinh và điều tiết thể dịch là:
- A. Cả hai đều có cơ chế phản ứng nhanh và chỉ đặc hiệu với một cơ quan
- B. Cả hai đều sử dụng chất dẫn truyền hoặc chất hóa học để truyền tin
- C. Cả hai đều tác động trực tiếp liên quan bằng dòng điện sinh học
- D. Cả hai đều chỉ hoạt động khi cơ thể bị thay đổi nhiệt độ đột ngột
Câu 15. Xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều qua neuron trong cơ thể do:
- A. Tua dài có cấu tạo đặc biệt cho phép dẫn truyền hi chiều
- B. Synapse chỉ cho phép truyền tín hiệu từ tua ngắn sang tua dài
- C. Sự dẫn truyền được điều khiển bởi nhân nằm trong thân neuron
- D. Bao myelin ép xung động theo chiều từ ngoài vào trong tế bào
Câu 16. Trường hợp trẻ bị kích thích kéo dài và thường xuyên mất ngủ có thể gây hậu quả gì?
- A. Hưng phấn thần kinh tăng mạnh khiến trẻ hoạt bát quá mức, dễ kích động, khó điều khiển hành vi trong giấc ngủ.
- B. Mất cân bằng giữa quá trình hưng phấn và ức chế, làm suy yếu hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
- C. Giảm sản xuất men tiêu hóa và tăng nguy cơ viêm đường tiêu hóa mạn tính.
- D. Tăng tốc độ myelin hóa, làm rối loạn phản xạ và khả năng phối hợp vận động của cơ thể.
Câu 17. Cơ quan phân tích là tập hợp gồm:
- A. Cơ quan cảm giác và các neuron liên lạc trung ương
- B. Cơ quan cảm nhận, bộ phận dẫn truyền, bộ phận trung ương
- C. Cơ quan cảm nhận, tế bào thần kinh, cơ quan vận động và sợi trục
- D. Hạch thần kinh, cơ quan vận động và sợi trục
Câu 18. Một phụ huynh hỏi sao trẻ cần bổ sung calcium và vitamin D từ sớm. Bạn sẽ trả lời sao cho đúng bản chất phát triển xương?
- A. Vì vitamin D giúp xương dẻo hơn, calcium làm tăng hấp thụ sụn
- B. Vì cả hai đều là thành phần của tủy xương giúp sinh máu
- C. Vì calcium cần trong quá trình hóa cốt, vitamin D giúp hấp thu calcium
- D. Vì thiếu hai chất này làm xương sẽ dễ lão hóa và thái hóa sớm
Câu 19. Khi ATP không được cung cấp đầy đủ, sợi cơ không thể co rút bình thường được vì:
- A. ATP là nguồn năng lượng cần thiết để duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định
- B. ATP là nguồn năng lượng cần thiết giúp duy trì độ đàn hồi của gân
- C. ATP là nguồn năng lượng cần thiết để các sợi actin trượt vào myosin
- D. ATP truyền từ xung động từ thần kinh tới cơ
Câu 20. Trong trạng thái nghỉ, sợi cơ không bị rút ngắn lại là:
- A. Vì không có ATP tồn tại trong cơ
- B. Vì các sợi actin và myosin bị phá vỡ hoàn toàn
- C. Vì các sợi actin và myosin không trượt lên nhau
- D. Vì cơ bị ức chế bởi hệ thần kinh trung ương
Câu 21. Hãy ghép các phần của bộ phận xương người với đặc điểm/chức năng chính:
- A. 1- f; 2 – a; 3 – e ; 4 – c; 5 – b
- B. 1- b; 2 – a; 3 – f ; 4 – e; 5 - c
- C. 1- b; 2 – a; 3 – e ; 4 – c; 5 – d
- D. 1- c; 2 – e; 3 – b ; 4 – d; 5 - a
Câu 22. Thành phần nào sau đây chủ yếu tạo nên tính đàn hồi của xương:
- A. Chất hữu cơ, chủ yếu các protein dạng sợi
- B. Chất vô cơ, chủ yếu là muối calcium phosphate
- C. Màng xương giàu mao mạch và thần kinh
- D. Mô xương xốp và khoang tủy xương đỏ
Câu 23. Một bạn sinh viên phản ánh rằng ngồi gần máy phát tiếng ồn khó tập trung học. Điều này có thể giải thích do:
- A. Cường độ kích thích âm thanh vượt quá ngưỡng thích nghi
- B. Xung thần kinh bị chặn lại khi truyền về vỏ não
- C. Não bộ không đủ năng lượng để tạo điện thế hoạt động
- D. Dây thần kinh thính giác không dẫn truyền được cảm giác
Câu 24. Cho các nhận định về cơ chế cảm thụ ánh sáng và màu sắc của mắt: Những nhận định đúng là:
- A. (1),(2) và (3)
- B. (2) và (3)
- C. (1), (4)
- D. (1),(2) và (4)
Câu 25. Trường hợp nào sau đây thể hiện rõ khả năng điều tiết của mắt?
- A. Nhìn rõ vật ở xa và vật ở gần nhờ thể thủy tinh phồng xẹp
- B. Thấy màu sắc vật thay đổi khi ánh sáng môi trường yếu
- C. Tăng tiết nước mắt khi gặp gió lạnh hoặc khói bụi từ môi trường
- D. Đồng tử co giãn để bảo vệ võng mạc khỏi ánh sáng
… và còn 5 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.