Nội dung đề thi: GDQP 1
Xem trước 25/159 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 134. Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam ngày nay:
- A. Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là quan trọng, lấy thắng lợi trên mặt trận là yếu tố quyết định đến thắng lợi
- B. Tiến hành chiến tranh du kích, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi
- C. Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi
- D. Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi
Câu 2. Câu 1. Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
- A. Trực tiếp, về mọi mặt, tuyệt đối
- B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
- C. Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
- D. Tuyệt đối, trực tiếp, về nhiều mặt
Câu 3. Câu 165. Phương hướng cơ bản xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam
- A. Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng, chính qui, từng bước hiện đại
- B. Xây dựng quân đội Việt Nam theo hướng cách mạng, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
- C. Xây dựng quân đội Việt Nam theo hướng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
- D. Xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Câu 4. Câu 167. Xây dựng quân đội chính quy, tức là xây dựng:
- A. Tính kỷ luật cho quân đội
- B. Tính thống nhất cho quân đội
- C. Tính quần chúng cho quân đội
- D. Tính quân sự cho quân đội
Câu 5. Câu 172. Lực lượng nòng cốt bảo vệ biển đảo của chúng ta:
- A. Bộ đội hải quân, lục quân và cảnh sát biển
- B. Bộ đội hải quân và cảnh sát biển
- C. Bộ đội hải quan, không quân và cảnh sát biển
- D. Bộ đội hải quân và cảnh sát biển, ngư dân
Câu 6. Câu 178. Trong thời đại ngày nay, kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng - an ninh là:
- A. Đòi hỏi riêng đối với Việt Nam
- B. Yêu cầu của các nước đang phát triển
- C. Yêu cầu của các nước xã hội chủ nghĩa
- D. Đòi hỏi đối với mọi quốc gia dân tộc độc lập
Câu 7. Câu 215. Nét đặc sắc và tất yếu trong nghệ thuật quân sự của ông cha ta:
- A. Nghệ thuật lấy bé đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh
- B. Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
- C. Nghệ thuật lấy nhỏ đánh to, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống khoẻ
- D. Nghệ thuật đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
Câu 8. Một nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
- B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
- C. Là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
- D. Là đẩy mạnh hiện đại hóa khoa học công nghệ của đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
Câu 9. Một nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, quân sự với tăng cường quốc phòng, an ninh.
- B. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh.
- C. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa với tăng cường quốc phòng, an ninh.
- D. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, chính trị với tăng cường quốc phòng, an ninh.
Câu 10. Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn lãnh thổ.
- B. Là sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn bộ lãnh thổ.
- C. Là sự tổ chức, bố trí lực lượng quân thường trực trên toàn bộ lãnh thổ.
- D. Là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực quân sự của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.
Câu 11. Thế trận quốc phòng, an ninh là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực:
- A. Mọi mặt trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
- B. Quân sự trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
- C. Kinh tế, quân sự phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
- D. Nền kinh tế phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Câu 12. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
- A. Hoạt động quốc phòng và hoạt động an ninh có tính độc lập với nhau.
- B. Lực lượng quốc phòng và lực lượng an ninh là hai lực lượng riêng biệt.
- C. Nền quốc phòng toàn dân luôn gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
- D. Nền quốc phòng và an ninh hòa trộn vào nhau trong mọi hoạt động xã hội.
Câu 13. Một nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Xây dựng các khu vực phòng thủ cấp tỉnh, tổ chức tốt phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng an ninh.
- B. Xây dựng các khu vực phòng thủ cấp tỉnh, tổ chức tốt phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng an ninh.
- C. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành), tổ chức tốt phòng thủ dân sự kết hợp xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng an ninh.
- D. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành), tổ chức tốt phòng thủ quân sự, kết hợp xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng an ninh.
Câu 14. Sức mạnh quốc phòng là sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh:
- A. Kinh tế là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
- B. Quân sự là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
- C. Khoa học, Công nghệ là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
- D. Chính trị là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Câu 15. Vai trò của tiềm lực kinh tế đối với nền quốc phòng toàn dân:
- A. Quyết định sức mạnh vật chất của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
- B. Quyết định sức mạnh tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
- C. Quyết định sức mạnh về mọi mặt của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
- D. Quyết định sức mạnh tổ chức của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Câu 16. Hiện nay ở nước ta, xây dựng tỉnh (thành) thành khu vực phòng thủ vững chắc là một nội dung quan trọng:
- A. Trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.
- B. Trong xây dựng tiềm lực của lực lượng vũ trang nhân dân.
- C. Trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
- D. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ba thứ quân.
Câu 17. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta được xây dựng:
- A. Vững mạnh về quân sự và an ninh.
- B. Vững mạnh trên tất cả các mặt.
- C. Vững mạnh về vũ khí, trang bị kỹ thuật.
- D. Vững mạnh về chính trị - tư tưởng và văn hóa.
Câu 18. Khoa học - công nghệ có vai trò thế nào đối với quốc phòng, an ninh:
- A. Là cơ sở để hiện đại hóa quốc phòng, an ninh.
- B. Là động lực thúc đẩy quốc phòng, phát triển.
- C. Là yếu tố quyết định sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
- D. Là yếu tố quyết định sức mạnh tinh thần cho quốc phòng, an ninh.
Câu 19. Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ngày nay:
- A. Ta phải tập trung dẹp kẻ thù trong nước trước khi chiến tranh nổ ra.
- B. Ta phải vừa đánh giặc ngoài, vừa dẹp thù trong.
- C. Ta phải phối hợp giặc ngoài với thù trong.
- D. Ta phải tập trung đánh giặc ngoài rồi mới dẹp thù trong.
Câu 20. Chiến tranh nhân dân Việt Nam, thực hiện toàn dân đánh giặc:
- A. Lấy lực lượng nhân dân làm nòng cốt.
- B. Lấy lực lượng thanh niên làm nòng cốt.
- C. Lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- D. Lấy lực lượng quân đội và công an làm nòng cốt.
Câu 21. Quan điểm của Đảng ta trong chỉ đạo chiến tranh nhân dân là:
- A. Kháng chiến không được tiết kiệm.
- B. Kháng chiến không nên tiết kiệm.
- C. Kháng chiến phải tiết kiệm.
- D. Tiết kiệm phải là một mặt trận kháng chiến.
Câu 22. Chiến tranh nhân dân Việt Nam, lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành hai bộ phận:
- A. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.
- B. Lực lượng quân đội và lực lượng dân quân tự vệ.
- C. Lực lượng quần chúng và lực lượng vũ trang.
- D. Lực lượng ở tiền tuyến và lực lượng ở hậu phương.
Câu 23. Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
- A. Chiến tranh diễn ra quyết liệt phức tạp, đều khắp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
- B. Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
- C. Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp từ rừng núi đến đồng bằng ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
- D. Chiến tranh diễn ra quyết liệt phức tạp ở thành phố ven biển ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
Câu 24. Một trong những đặc điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
- A. Sự tàn phá về sức người và các công trình giao thông.
- B. Sự tàn phá khủng khiếp về vật chất như các khu công nghiệp tập trung.
- C. Sự tàn phá khủng khiếp về con người, cơ sở hạ tầng xã hội…
- D. Sự tàn phá về sức người và các công trình dân sự.
Câu 25. Một trong những quan điểm cơ bản của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
- A. Chiến tranh vì dân; đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- B. Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- C. Chiến tranh của dân, lấy đánh giặc của lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- D. Chiến tranh nhân dân, cùng toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng quân đội làm nòng cốt.
… và còn 134 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 159 câu và xem đáp án.