TIM MẠCH - RUNG NHĨ | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/69 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trước khi tiếp cận điều trị chống đông trong rung nhĩ, sinh viên cần nắm vững sinh lý đông máu (dòng thác đông máu, vai trò của thrombin) và cách phân loại các nhóm thuốc chống huyết khối đang được sử dụng phổ biến trên lâm sàng tim mạch: thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, thuốc chống đông (đường tiêm và đường uống) và thuốc tiêu sợi huyết. Đây là nền tảng bắt buộc trước khi bàn đến chỉ định chống đông cụ thể trong rung nhĩ. Hình 1. Sơ đồ dòng thác đông máu: tổn thương mạch máu → hoạt hóa tiểu cầu → thrombin chuyển fibrinogen (hòa tan) thành fibrin (không hòa tan) → ổn định cục máu đông. (Nguồn:...
Câu 2. Thuốc "loãng máu" (thuốc chống huyết khối) được phân loại thành các nhóm chính nào theo bài giảng?
Câu 3. Cơ chế tác dụng của nhóm NOAC ức chế yếu tố Xa (apixaban, rivaroxaban, edoxaban) khác với dabigatran như thế nào?
Câu 4. Một bệnh nhân nữ 55 tuổi, không có bệnh nền được biết trước, đến khám vì cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực xuất hiện thành từng đợt trong 2 tuần gần đây, mỗi đợt kéo dài vài giờ rồi tự hết. Bệnh nhân phủ nhận đau ngực, khó thở khi nghỉ, choáng váng hay ngất. Khám lâm sàng: mạch quay bắt được nhưng không đều về tần số và biên độ, nghe tim thấy nhịp tim không đều, không có tiếng thổi bệnh lý. Huyết áp trong giới hạn bình thường. Để định hướng chẩn đoán chính xác giữa rung nhĩ (atrial fibrillation) và cuồng nhĩ (atrial flutter) – hai loạn nhịp nhĩ thường bị nhầm lẫn trên lâm sàng vì bệnh cảnh cơ...
Câu 5. Về cơ chế điện sinh lý, rung nhĩ khác cuồng nhĩ điển hình như thế nào?
Câu 6. Một bệnh nhân nam 62 tuổi được chẩn đoán rung nhĩ mới phát hiện tại phòng khám, tần số thất lúc nghỉ 118 lần/phút, huyết động ổn định, không có dấu hiệu suy tim cấp hay thiếu máu cơ tim. Trước khi bàn về chiến lược chống đông, bác sĩ cần lựa chọn thuốc kiểm soát tần số tim phù hợp — bước điều trị triệu chứng đầu tay ở hầu hết bệnh nhân rung nhĩ có huyết động ổn định — trong đó hai nhóm thuốc chủ lực là chẹn beta (đặc biệt metoprolol) và chẹn kênh calci non-dihydropyridine (diltiazem, verapamil). Hình 3. Mnemonic phân biệt hai phân nhóm chẹn kênh calci: dihydropyridine (đuôi "-dipine", chọn lọc...
Câu 7. Nếu chuyển bệnh nhân sang dạng phóng thích kéo dài dùng 1 lần/ngày (metoprolol succinate – Toprol), liều khởi đầu và liều tối đa (ít sử dụng) là bao nhiêu?
Câu 8. Diltiazem phóng thích kéo dài (ER) có thể tăng liều tối đa lên đến bao nhiêu mỗi ngày?
Câu 9. Diltiazem thuộc phân nhóm chẹn kênh calci non-dihydropyridine. Điểm khác biệt về tác dụng lâm sàng so với nhóm dihydropyridine (ví dụ amlodipine) là gì?
Câu 10. Tính điểm CHA₂DS₂-VASc của bệnh nhân này (nữ, 74 tuổi, THA, ĐTĐ, suy tim HFpEF, không có tiền sử đột quỵ/mạch máu)?
Câu 11. Với điểm CHA₂DS₂-VASc = 5, nguy cơ đột quỵ hàng năm ước tính theo bảng phân tầng là khoảng bao nhiêu?
Câu 12. Theo khuyến cáo ACC/AHA về rung nhĩ, ngưỡng điểm CHA₂DS₂-VASc để chỉ định thuốc chống đông đường uống (Class I) là gì?
Câu 13. Với điểm số 5 ở bệnh nhân này, quyết định điều trị phù hợp là gì?
Câu 14. Ở bệnh nhân rung nhĩ KHÔNG do bệnh van tim (non-valvular AF), nhóm thuốc chống đông đường uống nào được khuyến cáo ưu tiên hơn warfarin?
Câu 15. Trường hợp nào BẮT BUỘC phải dùng warfarin thay vì NOAC ở bệnh nhân rung nhĩ?
Câu 16. Bệnh nhân nữ 74 tuổi ở Case 4 (CHA₂DS₂-VASc = 5, không có bệnh van tim) được kê đơn điều trị cụ thể nào?
Câu 17. Bệnh nhân nam 50 tuổi, tiền sử hẹp van hai lá do thấp tim từ nhỏ, đã được phẫu thuật thay van hai lá nhân tạo cơ học cách đây 8 năm, hiện đang dùng warfarin duy trì. Bệnh nhân đến khám định kỳ vì gần đây thấy hồi hộp nhẹ, không có triệu chứng suy tim mất bù, không sốt, không có dấu hiệu nhiễm trùng ổ van (không có tiếng thổi mới, không có điểm xuất huyết dưới da/niêm mạc gợi ý thuyên tắc nhiễm khuẩn). Điện tâm đồ phát hiện thêm rung nhĩ mới xuất hiện, nghe tim vẫn thấy tiếng van cơ học đóng-mở rõ, không có tiếng thổi tâm thu bất thường mới. Hình 6. So sánh van hai lá nhân tạo cơ học (trái, cấu...
Câu 18. Khoảng INR mục tiêu khi dùng warfarin ở bệnh nhân van hai lá nhân tạo cơ học kèm rung nhĩ, và thời gian điều trị là gì?
Câu 19. Nếu bệnh nhân được thay van hai lá SINH HỌC (bioprosthetic) thay vì van cơ học, và có rung nhĩ kèm theo, phác đồ chống đông thường quy là gì?
Câu 20. Đối với bệnh nhân nam 50 tuổi hẹp van hai lá mức độ NẶNG kèm rung nhĩ (chưa thay van), lựa chọn xử trí đúng theo khuyến cáo là gì?
Câu 21. Bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2, tăng huyết áp không kiểm soát tốt (thường không tuân thủ thuốc), uống bia rượu đều đặn (khoảng 10 lon bia/tuần), được người nhà đưa vào cấp cứu vì đột ngột yếu nửa người trái (tay và chân) khởi phát cách nhập viện 5 giờ, kèm nói khó nhẹ. Không có tiền sử chấn thương, không co giật. Khám thần kinh: NIHSS ước tính trung bình-nặng, yếu 2/5 tay trái, 3/5 chân trái, liệt mặt trung ương trái. CT sọ não không cản quang ban đầu chưa thấy tổn thương rõ (giai đoạn tối cấp). CT mạch máu não (CTA) phát hiện tắc động mạch não giữa (M1) bên phải. Bệnh nh...
Câu 22. Lý do chính khiến cần trì hoãn chống đông đường uống đầy đủ ở bệnh nhân có mảng nhồi máu não LỚN là gì?
Câu 23. Ngoài kích thước ổ nhồi máu, yếu tố nào khác cũng khiến cần trì hoãn chống đông đường uống 1–2 tuần dù ổ nhồi máu nhỏ?
Câu 24. Nếu bệnh nhân nhồi máu não do rung nhĩ có ổ nhồi máu NHỎ và không có các yếu tố nguy cơ chảy máu nêu trên, thời điểm hợp lý để bắt đầu chống đông đường uống là khi nào?
Câu 25. Nếu trong quá trình theo dõi, bệnh nhân xuất hiện CHUYỂN DẠNG XUẤT HUYẾT trong vùng nhồi máu não, thái độ xử trí chống huyết khối là gì?
… và còn 44 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 69 câu và xem đáp án.