TIM MẠCH - CẤP CỨU TIM MẠCH | i-quiz.vn@stop article@stop TIM MẠCH - CẤP CỨU TIM MẠCH | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIM MẠCH - CẤP CỨU TIM MẠCH

Image Exam
2026-09-10 07:32:08
Tên đề thi: TIM MẠCH - CẤP CỨU TIM MẠCH
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 88
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 88
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIM MẠCH - CẤP CỨU TIM MẠCH

Xem trước 25/88 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đáp án – Giải thích chi tiết – Trích dẫn nguồn – Bản tra soát & mở rộng Căn cứ tài liệu: Chương 2 – Cấp Cứu Tim Mạch (Lâm Sàng Tim Mạch Học – ThS.BSNT. Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự) [Lưu ý QA] Toàn bộ 73 câu gốc đã được đối chiếu lại với nguyên văn tài liệu "Lâm Sàng Tim Mạch Học – Chương 2" (trang 1-65). Không phát hiện sai lệch đáp án so với nguồn. Mỗi câu đã được bổ sung trích dẫn Mục/Bảng/trang cụ thể, mô tả bệnh cảnh lâm sàng chi tiết hơn (tiền sử, diễn biến, thông số sinh tồn), hộp tài nguyên hình ảnh ECG/hình ảnh học tham khảo (đường dẫn thật, đã kiểm tra), và bổ sung 1 tình huống lâ...

  • A. Gọi hỗ trợ/đội cấp cứu (bật loa ngoài điện thoại) rồi tiến hành ép tim ngay, không chờ đánh giá hô hấp đầy đủ ✔
  • B. Khai thông đường thở bằng ngửa đầu nâng cằm trước, sau đó mới gọi hỗ trợ
  • C. Thổi ngạt 2 nhịp trước khi ép tim
  • D. Tìm mạch cảnh trong tối đa 30 giây để xác định chắc chắn ngừng tim trước khi làm gì khác

Câu 2. Tiếp tục case trên: bạn đã báo động gọi cấp cứu (số 115) ở chế độ loa ngoài. Trong lúc chờ hỗ trợ, bạn tiến hành đánh giá tuần hoàn bằng cách bắt mạch cảnh và mạch bẹn nhưng không bắt được mạch nào trong vòng 10 giây quan sát. Tỷ lệ ép tim/thổi ngạt và tần số ép tim khuyến cáo trong hồi sinh tim phổi cơ bản 1 người cấp cứu là bao nhiêu?

  • A. 15 nhịp ép tim : 2 lần thổi ngạt; tần số ép 80-100 nhịp/phút
  • B. 30 nhịp ép tim : 2 lần thổi ngạt/bóp bóng; tần số ép 100-120 nhịp/phút ✔
  • C. 5 nhịp ép tim : 1 lần thổi ngạt; tần số ép 120-140 nhịp/phút
  • D. Ép tim liên tục không thổi ngạt, tần số 60-80 nhịp/phút

Câu 3. BN vẫn không có tuần hoàn tự nhiên sau 2 chu kỳ ép tim - thổi ngạt (khoảng 2 phút CPR liên tục, không dừng để kiểm tra mạch giữa chừng). Đội cấp cứu 115 vừa đến hiện trường, mang theo máy khử rung ngoài tự động (AED). Gắn máy và phân tích nhịp cho thấy đây là rung thất. Bước xử trí tiếp theo phù hợp nhất là gì?

  • A. Kiểm tra mạch ngay sau khi sốc điện để quyết định có tiếp tục ép tim hay không
  • B. Dùng atropine trước khi sốc điện để tăng hiệu quả chuyển nhịp
  • C. Sốc điện 1 lần ngay lập tức, sau đó tiếp tục CPR khoảng 2 phút mà không dừng lại kiểm tra mạch ngay sau sốc ✔
  • D. Trì hoãn sốc điện, ưu tiên đặt nội khí quản trước

Câu 4. Sau sốc điện lần 2 và tiếp tục 2 phút CPR chất lượng cao, đội cấp cứu đã thiết lập được đường truyền tĩnh mạch ngoại vi. Kiểm tra nhịp trên monitor vẫn là rung thất dai dẳng (không đáp ứng với 2 lần sốc điện liên tiếp). Thuốc vận mạch/chống loạn nhịp nào và liều nào là phù hợp ở bước này (theo phác đồ VF/pVT)?

  • A. Vasopressin đơn độc thay thế hoàn toàn cho adrenaline theo khuyến cáo AHA 2015
  • B. Atropine 1 mg tĩnh mạch mỗi 3-5 phút
  • C. Magnesium sulfate thường quy bất kể QT có kéo dài hay không
  • D. Adrenaline 1 mg tĩnh mạch mỗi 3-5 phút, cân nhắc thêm Amiodarone 300 mg bolus nếu sốc điện không hiệu quả ✔

Câu 5. Một BN khác, nữ 72 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2, được phát hiện ngừng tuần hoàn tại nhà. Sau 10 phút hồi sinh tim phổi nâng cao (đã đặt nội khí quản, có đường truyền tĩnh mạch, dùng adrenaline theo phác đồ), nhịp trên monitor liên tục là đường đẳng điện (vô tâm thu - asystole), chưa tái lập tuần hoàn tự nhiên. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo khuyến cáo hiện hành cho vô tâm thu/PEA?

  • A. Atropine và tạo nhịp tạm thời không còn được khuyến cáo; ưu tiên tìm và điều trị nguyên nhân có thể hồi phục ✔
  • B. Atropine 1 mg tĩnh mạch mỗi 3-5 phút là thuốc nền tảng bắt buộc
  • C. Nên đặt máy tạo nhịp tạm thời ngay lập tức vì rất hiệu quả trong vô tâm thu
  • D. Sốc điện không đồng bộ nên được thử ngay cho vô tâm thu

Câu 6. BN nam 55 tuổi sau cấp cứu ngừng tuần hoàn do rung thất đã tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) sau 15 phút hồi sinh tim phổi, hiện hôn mê (Glasgow 6 điểm), thở máy qua nội khí quản, huyết động tạm ổn với sự hỗ trợ của noradrenaline liều thấp. Mục tiêu huyết áp trung bình và mức nhiệt độ hạ thân nhiệt chỉ huy khuyến cáo trong chăm sóc sau ngừng tuần hoàn là gì?

  • A. Huyết áp trung bình duy trì trên 120 mmHg; hạ thân nhiệt xuống 28-30°C
  • B. Huyết áp trung bình duy trì 80-100 mmHg (không dưới 65 mmHg); hạ thân nhiệt chỉ huy 34-36°C, không quá 36°C ✔
  • C. Không cần quan tâm huyết áp trung bình; chỉ cần hạ thân nhiệt xuống dưới 30°C
  • D. Huyết áp trung bình 50-60 mmHg là đủ; không cần kiểm soát thân nhiệt

Câu 7. [Tình huống mở rộng] BN nam 45 tuổi, không có bệnh lý nền, ngừng tuần hoàn ngoại viện được người xung quanh chứng kiến và bắt đầu ép tim ngay (BN được cấp cứu bởi người không chuyên, chưa từng được đào tạo kỹ thuật thổi ngạt). Đội cấp cứu 115 đến sau 8 phút, ghi nhận BN vẫn đang được ép tim liên tục bởi người xung quanh nhưng không có hô hấp nhân tạo. Đánh giá nào về hành động ép tim đơn thuần (không thổi ngạt) của người cấp cứu không chuyên là phù hợp nhất?

  • A. Là sai lầm nghiêm trọng, bắt buộc phải thổi ngạt thì ép tim mới có tác dụng
  • B. Chỉ nên ép tim nếu bệnh nhân là trẻ em, người lớn bắt buộc phải phối hợp thổi ngạt
  • C. Là hành động đúng đắn - nếu người cấp cứu chưa được đào tạo hoặc không biết cách thổi ngạt đúng, chỉ cần ép tim đơn thuần liên tục vẫn có giá trị cứu sống ✔
  • D. Nên dừng ép tim để chờ nhân viên y tế vì người không chuyên ép tim có thể gây hại nhiều hơn lợi

Câu 8. BN nam 58 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 20 bao-năm, tăng huyết áp không điều trị đều, vào viện vì đau ngực sau xương ức dữ dội kiểu đè ép, khởi phát đột ngột cách 45 phút khi đang leo cầu thang, đau lan lên vai trái và hàm, kèm vã mồ hôi lạnh, buồn nôn. Khám: mạch 98 lần/phút, huyết áp 145/90 mmHg, SpO2 96%. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo: ST chênh lên 3 mm ở V2-V3. Troponin T đang chờ kết quả. Tiêu chuẩn điện tâm đồ chẩn đoán STEMI ở chuyển đạo V2-V3 với bệnh nhân nam ≥ 40 tuổi là gì?

  • A. ST chênh lên ≥ 1 mm ở mọi chuyển đạo bất kể tuổi và giới
  • B. ST chênh lên ≥ 2,5 mm áp dụng cho mọi bệnh nhân nam không phân biệt tuổi
  • C. Chỉ cần sóng Q bệnh lý xuất hiện là đủ chẩn đoán STEMI, không cần ST chênh lên
  • D. ST chênh lên ≥ 2 mm ở nam ≥ 40 tuổi tại V2-V3, tính từ điểm J, ở ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp ✔

Câu 9. BN được chẩn đoán xác định STEMI thành trước. SpO2 96% khí trời, BN vẫn còn đau ngực nhiều mức độ 7-8/10, chưa được dùng bất kỳ thuốc giảm đau hay kháng kết tập tiểu cầu nào. Cơ sở y tế có phòng can thiệp mạch vành sẵn sàng và có thể thực hiện PCI trong vòng 60 phút kể từ khi có chẩn đoán. Xử trí ban đầu và chiến lược tái tưới máu nào được ưu tiên?

  • A. Không thở oxy thường quy vì SpO2 > 90%; giảm đau bằng morphin tĩnh mạch; ưu tiên PCI thì đầu hơn tiêu sợi huyết ✔
  • B. Thở oxy thường quy cho mọi bệnh nhân STEMI bất kể SpO2; ưu tiên tiêu sợi huyết trước PCI
  • C. Không cần giảm đau vì có thể che lấp triệu chứng
  • D. Chỉ điều trị nội khoa bảo tồn, trì hoãn tái tưới máu để chờ ổn định huyết động

Câu 10. BN được chuyển ngay lên phòng can thiệp để PCI thì đầu, trước đó chưa từng dùng bất kỳ thuốc kháng kết tập tiểu cầu nào. Bác sĩ tim mạch can thiệp cân nhắc lựa chọn thuốc ức chế P2Y12. Liều nạp và duy trì của Ticagrelor trong PCI thì đầu là bao nhiêu?

  • A. Liều nạp 600 mg đường uống, liều duy trì 75 mg/24h
  • B. Liều nạp 180 mg đường uống, liều duy trì 90 mg x 2 lần/24h ✔
  • C. Liều nạp 60 mg đường uống, liều duy trì 10 mg/24h
  • D. Liều nạp 300 mg đường uống, liều duy trì 150 mg/24h

Câu 11. BN nữ 78 tuổi, cân nặng 55 kg, không có tiền sử đột quỵ, nhập viện vì STEMI thành dưới, được chỉ định dùng Prasugrel trước PCI theo đề nghị của kíp trực. Lưu ý quan trọng nào khi dùng Prasugrel ở bệnh nhân này?

  • A. Prasugrel là lựa chọn ưu tiên tuyệt đối ở người cao tuổi vì ít tương tác thuốc
  • B. Không cần điều chỉnh liều Prasugrel theo tuổi hay cân nặng
  • C. Prasugrel nhìn chung không khuyến cáo ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi; nếu cần thiết có thể cân nhắc liều duy trì 5 mg/24h ở người cân nặng ≤ 60 kg, và chống chỉ định nếu có tiền sử đột quỵ ✔
  • D. Prasugrel chống chỉ định tuyệt đối ở mọi bệnh nhân trên 70 tuổi

Câu 12. BN nam 50 tuổi, STEMI thành trước rộng, được PCI thì đầu thành công đặt 1 stent phủ thuốc LAD. Siêu âm tim sau can thiệp: LVEF 35%, giảm động lan tỏa thành trước-mỏm, chức năng thận bình thường (creatinine 0,9 mg/dL), không có chống chỉ định dùng thuốc ức chế men chuyển. Thuốc ức chế men chuyển nên được bắt đầu khi nào và ở nhóm bệnh nhân nào theo khuyến cáo?

  • A. Chỉ dùng khi bệnh nhân có triệu chứng suy tim rõ ràng trên lâm sàng
  • B. Trì hoãn ít nhất 2 tuần sau nhồi máu để tránh tụt huyết áp
  • C. Chỉ dùng thay thế hoàn toàn cho chẹn beta giao cảm, không phối hợp
  • D. Bắt đầu sớm trong 24 giờ sau nhồi máu cơ tim, kéo dài vô thời hạn ở bệnh nhân có EF thất trái dưới 40%, hoặc có THA/ĐTĐ/bệnh thận mạn ổn định ✔

Câu 13. BN nam 65 tuổi, đau ngực điển hình khởi phát cách 30 giờ, tự uống thuốc giảm đau tại nhà nên không đến viện ngay. Hiện đã hết đau ngực hoàn toàn, huyết động ổn định (mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/75 mmHg), không có rối loạn nhịp, ECG còn ST chênh lên tồn dư ở V2-V4. Chiến lược tái tưới máu nào phù hợp nhất?

  • A. Chiến lược PCI thì đầu thường quy nên được cân nhắc vì bệnh nhân đến trong khung 24-48h sau khởi phát ✔
  • B. PCI động mạch thủ phạm không còn chỉ định vì bệnh nhân đã hết triệu chứng và đến muộn > 48 giờ
  • C. Bắt buộc dùng tiêu sợi huyết ngay lập tức bất kể thời gian khởi phát
  • D. Không cần chụp động mạch vành nữa vì đã hết đau ngực

Câu 14. [Tình huống mở rộng] BN nam 62 tuổi, STEMI thành dưới được PCI thì đầu tái thông RCA thành công. 2 giờ sau can thiệp, BN đột ngột tụt huyết áp còn 80/50 mmHg, mạch 55 lần/phút, tĩnh mạch cổ nổi, phổi trong (không ran ẩm). ECG ghi lại thấy ST chênh lên thêm ở V4R. Chẩn đoán và hướng xử trí ban đầu phù hợp nhất là gì?

  • A. Sốc tim do suy bơm thất trái - cần dùng lợi tiểu liều cao ngay để giảm tiền gánh
  • B. Nhồi máu thất phải phối hợp - cần bù dịch tinh thể tích cực, tránh dùng nitrat và lợi tiểu vì có thể làm giảm tiền gánh và tụt áp nặng hơn ✔
  • C. Ép tim cấp do biến chứng thủng tim - cần chọc dẫn lưu màng ngoài tim ngay mà không cần thêm xét nghiệm
  • D. Phản ứng phế vị đơn thuần - chỉ cần theo dõi, không cần can thiệp gì thêm

Câu 15. BN nữ 68 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2 và rối loạn lipid máu, vào viện vì đau ngực điển hình lúc nghỉ, kéo dài khoảng 25 phút, tự đỡ đau khi đến viện. ECG lúc vào: ST chênh xuống 1,5 mm ở V4-V6, thoáng qua, đã trở về bình thường ở lần đo lại sau 20 phút. Troponin lần 1 (lấy máu lúc đau) chưa tăng, đang chờ troponin lần 2. Điểm khác biệt chính giữa NMCT không ST chênh lên và đau ngực không ổn định là gì?

  • A. NMCT không ST chênh lên luôn có ST chênh lên tạm thời còn đau thắt ngực không ổn định thì không bao giờ có biến đổi ST
  • B. Chỉ phân biệt được bằng chụp động mạch vành
  • C. NMCT không ST chênh lên có tăng dấu ấn sinh học cơ tim (troponin), còn đau ngực không ổn định thì không ✔
  • D. Đau ngực không ổn định luôn kéo dài trên 30 phút còn NMCT không ST chênh lên thì ngắn hơn

Câu 16. BN trên hiện huyết động ổn định, không đau ngực tái phát, không có rối loạn nhịp. Tính điểm GRACE thu được 95 điểm. Kết quả troponin lần 2 vẫn đang chờ. Bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ nào và chiến lược can thiệp tương ứng ra sao (nếu troponin xác định NSTEMI)?

  • A. Điểm GRACE 95 luôn xếp vào nhóm nguy cơ rất cao cần can thiệp trong 2 giờ
  • B. Điểm GRACE không có vai trò trong phân tầng nguy cơ NSTE-ACS
  • C. Phải can thiệp cấp cứu trong vòng 2 giờ bất kể điểm GRACE
  • D. Nếu điểm GRACE < 109 và không có yếu tố nguy cơ khác, thuộc nhóm nguy cơ thấp/vừa; có thể can thiệp trong vòng 72 giờ hoặc điều trị bảo tồn tùy đặc điểm cụ thể ✔

Câu 17. BN nam 70 tuổi, NSTE-ACS đang điều trị nội khoa tại khoa cấp cứu, đột ngột xuất hiện khó thở dữ dội, ran ẩm 2 phổi lan lên đỉnh, huyết áp tụt còn 85/55 mmHg, đồng thời trên monitor ghi nhận cơn nhanh thất không bền bỉ. Bệnh nhân này thuộc nhóm nguy cơ nào và cần can thiệp trong khung thời gian nào?

  • A. Nhóm nguy cơ rất cao - can thiệp cấp cứu trong vòng 2 giờ từ khi xác định chẩn đoán ✔
  • B. Nhóm nguy cơ cao - can thiệp sớm trong vòng 24 giờ
  • C. Nhóm nguy cơ vừa - can thiệp có thể trì hoãn trong vòng 72 giờ
  • D. Nhóm nguy cơ thấp - điều trị bảo tồn

Câu 18. BN nữ 55 tuổi, NSTEMI nguy cơ thấp (đau ngực ngắn khi nghỉ, không tái phát, GRACE thấp), đang được điều trị bảo tồn nội khoa với kháng kết tập tiểu cầu kép, statin liều cao và chẹn beta. Phát biểu nào ĐÚNG về chỉ định can thiệp động mạch vành thường quy ở nhóm nguy cơ thấp?

  • A. Bắt buộc chụp động mạch vành cho tất cả bệnh nhân nguy cơ thấp trong vòng 24 giờ
  • B. Không khuyến cáo chụp và can thiệp ĐMV thường quy cho mọi bệnh nhân nguy cơ thấp (mức khuyến cáo III A) ✔
  • C. Cần can thiệp cấp cứu trong 2 giờ như nhóm nguy cơ rất cao
  • D. Luôn cần phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành ngay

Câu 19. BN nam 60 tuổi, NSTEMI cần đặt stent, tổn thương phức tạp đoạn xa LAD (chia đôi, vôi hóa), tiên lượng khả năng tuân thủ và chi trả kháng kết tập tiểu cầu kép dài hạn tốt, không có nguy cơ xuất huyết cao. Lựa chọn loại stent nào được khuyến cáo và mức độ bằng chứng?

  • A. Stent thường (BMS) luôn được ưu tiên hơn DES trong NSTEMI
  • B. Không đặt stent, chỉ điều trị nội khoa đơn thuần cho mọi tổn thương
  • C. Stent phủ thuốc (DES) được chỉ định dựa trên đặc điểm tổn thương cụ thể và khả năng dùng kháng KTTC kép (khuyến cáo I A) ✔
  • D. Chỉ can thiệp bóng nong đơn thuần không đặt stent

Câu 20. [Tình huống mở rộng] BN nữ 60 tuổi, NSTE-ACS nguy cơ vừa (GRACE 120), đang chờ chụp mạch vành trong vòng 72 giờ theo kế hoạch. Trong thời gian chờ, BN xuất hiện lại cơn đau ngực nhẹ khi gắng sức nhẹ tại giường, ECG ghi trong cơn có ST chênh xuống 1mm ở DII, DIII, aVF, tự hết khi nghỉ. Diễn biến này ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược xử trí?

  • A. Không cần thay đổi kế hoạch vì vẫn thuộc nhóm nguy cơ vừa với GRACE 120
  • B. Nên hoãn can thiệp thêm để theo dõi thêm vài ngày xem có tái phát nữa không
  • C. Chuyển ngay sang điều trị bảo tồn vĩnh viễn vì đã có triệu chứng tái phát
  • D. Đau ngực tái phát kèm biến đổi động học ST khi gắng sức là dấu hiệu thiếu máu cơ tim tái phát trên thăm dò không xâm lấn/lâm sàng - cần nâng mức ưu tiên, xem xét can thiệp sớm hơn (trong vòng 24 giờ) thay vì chờ đủ 72 giờ ✔

Câu 21. BN nữ 45 tuổi, không có bệnh lý tim mạch từ trước, đột ngột xuất hiện hồi hộp trống ngực dữ dội khi đang nghỉ ngơi tại nhà. Người nhà đưa đến cấp cứu trong tình trạng lơ mơ, da vã mồ hôi lạnh, mạch quay khó bắt. Monitor ghi nhịp tim đều 180 lần/phút, QRS thanh mảnh; huyết áp đo được 70/40 mmHg. Đây là rối loạn nhịp nhanh KHÔNG ổn định. Xử trí ưu tiên là gì?

  • A. Sốc điện đồng bộ ngay, có thể cân nhắc dùng an thần trước nếu tình trạng cho phép ✔
  • B. Cho adenosine tĩnh mạch trước, chỉ sốc điện nếu thất bại
  • C. Theo dõi thêm 15 phút để đánh giá đáp ứng tự nhiên
  • D. Dùng chẹn beta giao cảm đường uống

Câu 22. BN được sốc điện đồng bộ 100J lần 1 nhưng monitor cho thấy nhịp nhanh vẫn còn tồn tại, huyết áp vẫn thấp. Bước tiếp theo phù hợp theo khuyến cáo là gì?

  • A. Ngừng sốc điện hoàn toàn, chuyển sang theo dõi
  • B. Truyền amiodarone 300 mg trong 10-20 phút rồi sốc điện lại ✔
  • C. Tăng gấp đôi năng lượng sốc điện ngay lập tức mà không dùng thuốc
  • D. Chờ ít nhất 1 giờ trước khi thử sốc điện lần 2

Câu 23. BN nam 68 tuổi, tiền sử bệnh mạch vành, vào viện vì hồi hộp trống ngực, huyết động ổn định (huyết áp 110/70 mmHg, không thay đổi ý thức). ECG: nhịp nhanh đều, QRS giãn rộng 150ms, tần số 160 lần/phút. Bác sĩ trực không chắc chắn đây là nhịp nhanh trên thất dẫn truyền lệch hướng hay nhịp nhanh thất. Cách tiếp cận phù hợp nhất là gì?

  • A. Mặc định coi là nhịp nhanh trên thất và dùng adenosine liều cao ngay
  • B. Không cần điều trị gì, chỉ theo dõi
  • C. Coi là nhịp nhanh thất và xử trí theo phác đồ nhịp nhanh thất trong các trường hợp không chắc chắn về chẩn đoán phân biệt ✔
  • D. Luôn coi là an toàn và trì hoãn xử trí đến khi có hội chẩn chuyên gia

Câu 24. BN nam 30 tuổi, khỏe mạnh, hồi hộp trống ngực khởi phát đột ngột khi đang chơi thể thao. ECG: nhịp nhanh đều, đơn dạng, QRS thanh mảnh 90ms, tần số 190 lần/phút, huyết động ổn định. Đã thực hiện nghiệm pháp cường phế vị (xoa xoang cảnh, Valsalva) nhưng không cắt được cơn. Thuốc nào nên cân nhắc dùng tiếp theo?

  • A. Amiodarone tĩnh mạch liều cao ngay lập tức
  • B. Sốc điện không đồng bộ ngay
  • C. Magnesium sulfate bất kể QT có kéo dài hay không
  • D. Adenosine tĩnh mạch nếu nhịp nhanh đều và đơn dạng ✔

Câu 25. BN nữ 75 tuổi, tiền sử rối loạn điện giải (hạ kali máu), đang được theo dõi vì nhịp chậm xoang nền 45 lần/phút. Đột ngột xuất hiện cơn nhịp nhanh thất đa hình dạng "xoắn đỉnh" trên monitor kèm ngất thoáng qua, QT hiệu chỉnh đo được trước đó kéo dài 520ms. Biện pháp điều trị đặc hiệu và biện pháp phòng ngừa tái phát phù hợp là gì?

  • A. Magnesium sulfate có hiệu quả với xoắn đỉnh QT kéo dài; tạo nhịp tạm thời được chỉ định khi xoắn đỉnh liên quan nhịp chậm, nên cho chẹn beta giao cảm sau khi đặt máy ✔
  • B. Magnesium sulfate hiệu quả như nhau bất kể QT dài hay bình thường
  • C. Không có vai trò của tạo nhịp tạm thời trong xoắn đỉnh liên quan nhịp chậm
  • D. Chống chỉ định chẹn beta giao cảm sau khi đặt máy tạo nhịp

… và còn 63 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 88 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó