TIM MẠCH - ĐỘNG MẠCH VÀNH | i-quiz.vn@stop article@stop TIM MẠCH - ĐỘNG MẠCH VÀNH | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIM MẠCH - ĐỘNG MẠCH VÀNH

Image Exam
2026-09-10 07:29:30
Tên đề thi: TIM MẠCH - ĐỘNG MẠCH VÀNH
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 84
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 84
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Thanh Thanh
84
2026-09-10 09:27:53
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIM MẠCH - ĐỘNG MẠCH VÀNH

Xem trước 25/84 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Case 1 Bệnh nhân nam 68 tuổi, đến khám sức khỏe định kỳ theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm, hoàn toàn không có triệu chứng đau ngực, khó thở hay hồi hộp trống ngực. Khai thác tiền sử gia đình: bố bệnh nhân mất đột ngột nghi do nhồi máu cơ tim năm 52 tuổi; mẹ và các anh chị em ruột chưa ghi nhận bệnh lý tim mạch. Bản thân bệnh nhân hút thuốc lá từ năm 20 tuổi, trung bình 1 bao/ngày (tương đương 20 gói-năm), hiện vẫn đang hút, chưa từng cai thuốc thành công. Không có tiền sử đái tháo đường, chưa từng đo đường huyết. Khám lâm sàng: thể trạng trung bình, chiều cao 168 cm, cân nặng 76 kg (BMI 27 kg/...

  • A. Hút thuốc lá
  • B. Tăng huyết áp
  • C. Tiền sử gia đình có bệnh ĐMV sớm (bố NMCT trước 55 tuổi) ✔
  • D. Béo phì trung tâm

Câu 2. [Nguồn: tr. 7, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 2.1.c - Tiền sử gia đình ở bệnh nhân có xơ vữa động mạch)] Vòng eo 98 cm ở nam giới được xếp vào béo phì trung tâm theo ESC 2019 khi ngưỡng là:

  • A. > 80 cm
  • B. > 85 cm
  • C. > 90 cm ✔
  • D. > 100 cm

Câu 3. [Nguồn: tr. 8, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 2.2.c - Béo phì)] Nồng độ CRP hs 4,2 mg/L tương ứng mức nguy cơ biến cố tim mạch nào?

  • A. Thấp (< 1 mg/L)
  • B. Trung bình (1-3 mg/L)
  • C. Cao (> 3 mg/L) ✔
  • D. CRP không có giá trị tiên lượng tim mạch

Câu 4. [Nguồn: tr. 8, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 2.2.d - Tình trạng viêm)] Case 2 Một bệnh nhân tử vong đột ngột được giải phẫu bệnh động mạch vành. Trên tiêu bản vi thể, mảng xơ vữa động mạch vành thủ phạm có đặc điểm: vỏ xơ (fibrous cap) mỏng, lõi lipid (lipid core) kích thước lớn, xâm nhập nhiều tế bào viêm (đại thực bào, tế bào lympho) và nhiều mảnh hoại tử/thoái hóa tế bào trong lõi mảng xơ vữa. Không quan sát thấy hiện tượng vôi hóa lan tỏa. Đặc điểm mảng xơ vữa nêu trên có nguy cơ:

  • A. Ổn định, ít khi nứt vỡ
  • B. Nứt vỡ cao và hình thành huyết khối lớn ✔
  • C. Vôi hóa hoàn toàn, không tiến triển thêm
  • D. Chỉ gây hẹp mạn tính, không bao giờ gây HCMVC

Câu 5. [Nguồn: tr. 4, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Hình 11.2 - Sơ đồ diễn tiến của mảng xơ vữa động mạch)] Khả năng xảy ra biến cố động mạch vành cấp liên quan chủ yếu đến:

  • A. Mức độ hẹp lòng mạch trên phim chụp
  • B. Sự mất ổn định (dễ nứt vỡ) của mảng xơ vữa ✔
  • C. Nồng độ HDL-C huyết tương
  • D. Kích thước bóng tim trên X-quang

Câu 6. Case 3 Bệnh nhân nữ 58 tuổi, tiền mãn kinh, tiền sử tăng huyết áp đang điều trị, vào khám vì đau thắt sau xương ức xuất hiện khi đi bộ nhanh sau bữa ăn hoặc khi ra ngoài trời lạnh. Bệnh nhân mô tả cảm giác như bị bó nghẹt, đè nặng trước ngực, không lan; cơn đau giảm rõ rệt sau khi nghỉ vài phút hoặc sau khi ngậm nitroglycerin dưới lưỡi trong vòng 5 phút. Bệnh nhân cho biết vẫn có thể leo được hơn 1 tầng gác với tốc độ và điều kiện bình thường mà không đau, chỉ hạn chế khi đi nhanh, sau ăn no hoặc gặp gió lạnh. Khám lâm sàng không phát hiện bất thường về tim phổi, không phù, mạch ngoại vi bắt r...

  • A. Không giống đau thắt ngực
  • B. Đau thắt ngực không điển hình
  • C. Đau thắt ngực điển hình ✔
  • D. Không đủ dữ liệu để phân loại

Câu 7. [Nguồn: tr. 11, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 4.1.a - Cơn đau thắt ngực)] Theo phân độ CCS (Hội Tim mạch Canada), mức độ đau thắt ngực của bệnh nhân phù hợp độ:

  • A. Độ I
  • B. Độ II ✔
  • C. Độ III
  • D. Độ IV

Câu 8. [Nguồn: tr. 12, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Bảng 11.2 - Phân loại mức độ đau thắt ngực CCS)] Xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản nào được chỉ định cho TẤT CẢ bệnh nhân nghi ngờ HCMVM?

  • A. Chụp CLVT động mạch vành
  • B. Điện tâm đồ lúc nghỉ ✔
  • C. Siêu âm tim gắng sức
  • D. Chụp động mạch vành qua da

Câu 9. [Nguồn: tr. 13, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 4.3 - Các thăm dò cận lâm sàng)] Case 4 Bệnh nhân nam 62 tuổi, chưa từng khám tim mạch trước đây, đến khám vì đau thắt ngực điển hình xuất hiện khi leo cầu thang hoặc đi bộ nhanh trên đoạn đường dốc khoảng 2 tháng nay, không kèm khó thở, không có tiền sử đái tháo đường hay rối loạn lipid máu đã biết. Khám lâm sàng và điện tâm đồ lúc nghỉ chưa phát hiện bất thường. Bác sĩ quyết định áp dụng thang điểm xác suất tiền nghiệm (PTP) của ESC 2019 để định hướng lựa chọn thăm dò tiếp theo. Theo bảng đánh giá xác suất tiền nghiệm (PTP) của ESC 2019, v...

  • A. 22%
  • B. 32%
  • C. 44% ✔
  • D. 52%

Câu 10. [Nguồn: tr. 16, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Bảng 11.3 - Đánh giá xác suất tiền nghiệm)] Với mức PTP > 15% như trên, hướng xử trí tiếp theo phù hợp nhất là:

  • A. Không cần làm thêm thăm dò gì, điều trị nội khoa theo kinh nghiệm
  • B. Lựa chọn các thăm dò không xâm lấn phù hợp nhất ✔
  • C. Chuyển thẳng phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành
  • D. Chỉ cần đánh giá lại triệu chứng sau 6 tháng

Câu 11. [Nguồn: tr. 16, Chương XI - Bệnh động mạch vành] Yếu tố nào sau đây giúp bổ sung ước đoán khả năng mắc bệnh ĐMV chính xác hơn so với PTP (tuổi, giới, triệu chứng) đơn thuần?

  • A. Điện tâm đồ gắng sức bình thường
  • B. Không có vôi hóa động mạch vành trên CLVT
  • C. Vôi hóa động mạch vành trên phim chụp CLVT ✔
  • D. Chức năng thất trái bình thường trên siêu âm

Câu 12. [Nguồn: tr. 17, Chương XI - Bệnh động mạch vành] Case 5 Bệnh nhân nam 60 tuổi được chẩn đoán HCMVM sau khi chụp động mạch vành phát hiện hẹp 60% đoạn giữa động mạch liên thất trước, chưa có chỉ định can thiệp tái thông. Bệnh nhân không có tiền sử suy tim, không có tiền sử nhồi máu cơ tim. Khám lúc vào viện: nhịp tim lúc nghỉ 92 chu kỳ/phút đều, huyết áp 128/82 mmHg, không ran phổi, không phù. Bác sĩ cân nhắc lựa chọn thuốc chống đau thắt ngực bước 1 phù hợp với đặc điểm nhịp tim nhanh lúc nghỉ của bệnh nhân. Thuốc chống đau thắt ngực bước 1 phù hợp nhất với bệnh nhân có nhịp tim nhanh (>80 ck/...

  • A. Nitrat tác dụng dài đơn độc
  • B. Chẹn beta giao cảm hoặc CCB non-dihydropyridine ✔
  • C. Ivabradine đơn độc ngay từ đầu
  • D. Nicorandil đơn độc

Câu 13. [Nguồn: tr. 21, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Hình 11.10)] Nếu bệnh nhân có EF ≤ 40% hoặc tiền sử nhồi máu cơ tim, nhóm thuốc nào nên được dùng ở tất cả bệnh nhân trừ khi có chống chỉ định?

  • A. Chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine
  • B. Nitrat tác dụng ngắn
  • C. Chẹn beta giao cảm ✔
  • D. Trimetazidine

Câu 14. [Nguồn: tr. 20, Chương XI - Bệnh động mạch vành] Mục tiêu LDL-C ở bệnh nhân HCMVM theo khuyến cáo ESC 2019 là:

  • A. < 2,6 mmol/L
  • B. < 1,8 mmol/L
  • C. < 1,4 mmol/L và giảm ≥ 50% so với mức nền ✔
  • D. < 3,0 mmol/L

Câu 15. [Nguồn: tr. 22, Chương XI - Bệnh động mạch vành] Case 6 Bệnh nhân nam 65 tuổi, HCMVM đã được chẩn đoán qua chụp động mạch vành cho thấy tổn thương nhiều thân động mạch vành (3 thân), đang điều trị đái tháo đường type 2 bằng insulin và metformin. Bệnh nhân không có tiền sử chảy máu tiêu hóa, không thiếu máu, chức năng thận bình thường, tuổi chưa quá cao, thể trạng không suy kiệt (không thuộc nhóm nguy cơ chảy máu cao). Bác sĩ đang cân nhắc bổ sung thuốc chống huyết khối thứ hai bên cạnh aspirin để dự phòng thứ phát. Bên cạnh aspirin, thuốc nào sau đây có thể xem xét phối hợp để dự phòng thứ phá...

  • A. Rivaroxaban 2,5 mg × 2 lần/ngày ✔
  • B. Warfarin liều đầy đủ (INR 2-3)
  • C. Dipyridamole
  • D. Heparin trọng lượng phân tử thấp kéo dài vô thời hạn

Câu 16. [Nguồn: tr. 21, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục nguy cơ tắc mạch cao/nguy cơ chảy máu cao, Bảng 11.4)] Case 7 Bệnh nhân nam 63 tuổi, HCMVM, được chụp động mạch vành phát hiện tổn thương cả 3 thân động mạch vành, điểm SYNTAX tính được là 28 điểm (mức trung bình-cao), siêu âm tim cho thấy chức năng tâm thu thất trái giảm (EF 42%), kèm theo đái tháo đường type 2 đang điều trị. Hội chẩn tim mạch - phẫu thuật tim được tổ chức để lựa chọn chiến lược tái thông phù hợp. Với các đặc điểm tổn thương trên, chiến lược tái thông nào được ưu tiên?

  • A. PCI đơn thuần
  • B. CABG (phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành) ✔
  • C. Điều trị nội khoa đơn thuần, không tái thông
  • D. Chỉ theo dõi định kỳ, không can thiệp

Câu 17. [Nguồn: tr. 24, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Hình 11.12 - Lựa chọn PCI hoặc CABG)] Nếu tổn thương chỉ 1-2 thân ĐMV, không có tổn thương đoạn gần LAD, lựa chọn tái thông phù hợp là:

  • A. CABG
  • B. PCI ✔
  • C. Bắt buộc hội chẩn Tim mạch trước khi quyết định
  • D. Không cần tái thông

Câu 18. [Nguồn: tr. 25, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Hình 11.12)] Case 8 Bệnh nhân nam 60 tuổi, HCMVM ổn định đã hơn 1 năm kể từ lần can thiệp động mạch vành trước đó, hiện không có triệu chứng đau ngực mới, không có tiền sử hội chứng ĐMV cấp gần đây, tuân thủ điều trị nội khoa tối ưu (statin, chẹn beta, ức chế men chuyển, aspirin). Bệnh nhân đến tái khám định kỳ hàng năm theo lịch hẹn. Tần suất xét nghiệm sinh hóa máu (lipid, chức năng gan thận, công thức máu) định kỳ được khuyến cáo là:

  • A. Mỗi 6 tháng
  • B. Mỗi 1 năm
  • C. Mỗi 2 năm ✔
  • D. Mỗi 5 năm

Câu 19. [Nguồn: tr. 26, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 8.b)] Siêu âm tim đánh giá lại chức năng thất trái nên thực hiện định kỳ mỗi:

  • A. 6 tháng - 1 năm
  • B. 3 - 5 năm ✔
  • C. 10 năm
  • D. Không cần làm lại nếu bệnh nhân ổn định

Câu 20. Case 9 Bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường type 2 nhiều năm, vào viện cấp cứu vì đau thắt sau xương ức khởi phát cách vào viện 40 phút, xuất hiện cả khi đang nghỉ ngơi xem tivi, cường độ đau tăng dần, kéo dài liên tục khoảng 25 phút trước khi nhập viện, kèm theo vã mồ hôi lạnh toàn thân, không đỡ khi nghỉ. Khám lúc vào: mạch 96 lần/phút, huyết áp 150/85 mmHg, SpO2 96%, tim đều không tiếng thổi bệnh lý, phổi không ran. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo cho thấy đoạn ST chênh xuống dạng dốc xuống (downsloping) khoảng 1,5 mm ở các chuyển đạo DII, DIII, aVF, không có ST chênh lê...

  • A. Đau kéo dài dưới 5 phút, hết khi nghỉ
  • B. Đau kéo dài trên 20 phút, có thể xảy ra cả khi nghỉ ✔
  • C. Chỉ xuất hiện khi gắng sức, hết ngay khi nghỉ
  • D. Đau nhói theo nhịp thở, giảm khi ngồi cúi ra trước

Câu 21. [Nguồn: tr. 28, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 9.1.a)] ECG cho thấy ST chênh xuống kiểu dốc xuống ở DII, DIII, aVF. Xét nghiệm nào giúp phân biệt NMCT không ST chênh lên (NSTEMI) với đau thắt ngực không ổn định (ĐNKÔĐ)?

  • A. CK-MB
  • B. Troponin siêu nhạy (hs-cTn) ✔
  • C. LDH
  • D. AST

Câu 22. [Nguồn: tr. 29, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 9.2)] Nếu hs-cTn lúc vào thấp hơn ULN, bệnh nhân đau ngực > 6 giờ, hs-cTn không đổi sau xét nghiệm lại, hết đau và điểm GRACE < 140, bước xử trí tiếp theo là:

  • A. Điều trị can thiệp xâm lấn ngay lập tức
  • B. Xét nghiệm lại hs-cTn thêm một lần nữa sau 3 giờ
  • C. Loại trừ các chẩn đoán phân biệt và cân nhắc ra viện, làm nghiệm pháp gắng sức ✔
  • D. Chụp động mạch vành cấp cứu trong vòng 2 giờ

Câu 23. [Nguồn: tr. 30, Chương XI - Bệnh động mạch vành (Hình 11.16)] Case 10 Bệnh nhân nam 68 tuổi, được chẩn đoán HCMVC không ST chênh lên, sau nhập viện khoảng 2 giờ diễn biến xấu đi: huyết áp tụt còn 82/54 mmHg dù đã bù dịch, đau ngực tái phát nhiều lần dù đã dùng nitrat và morphin liều tối đa cho phép, điện tâm đồ theo dõi liên tục ghi nhận đoạn ST-T biến đổi động học (lúc chênh xuống, lúc gần như bình thường), chưa ghi nhận rối loạn nhịp nguy hiểm hay ngừng tuần hoàn. Bệnh nhân này thuộc nhóm nguy cơ nào theo phân tầng nguy cơ HCMVC không ST chênh lên?

  • A. Nguy cơ thấp
  • B. Nguy cơ trung bình
  • C. Nguy cơ cao
  • D. Nguy cơ rất cao ✔

Câu 24. [Nguồn: tr. 32, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục c - Nhóm nguy cơ rất cao)] Với nhóm nguy cơ này, chiến lược can thiệp được khuyến cáo là:

  • A. Can thiệp có chọn lọc sau đánh giá không xâm lấn
  • B. Can thiệp trong vòng 72 giờ
  • C. Can thiệp trong vòng 24 giờ
  • D. Can thiệp ngay lập tức trong vòng 2 giờ ✔

Câu 25. [Nguồn: tr. 35, Chương XI - Bệnh động mạch vành (mục 11); tr. 38, Chương XI (chiến lược điều trị xâm lấn ngay lập tức)] Case 11 Bệnh nhân nữ 66 tuổi, nhập viện vì đau ngực điển hình kèm troponin tăng có động học, được chẩn đoán NSTEMI. Sử dụng máy tính điểm GRACE trực tuyến (các biến số: tuổi, tần số tim, huyết áp tâm thu, creatinin, phân độ Killip, có/không ngừng tuần hoàn lúc vào viện, có/không thay đổi ST, có/không tăng men tim) cho kết quả điểm GRACE là 155 điểm. Điểm GRACE 155 (> 140) xếp bệnh nhân vào nhóm nguy cơ nào và chiến lược can thiệp tương ứng?

  • A. Nguy cơ trung bình - can thiệp trong vòng 72 giờ
  • B. Nguy cơ cao - can thiệp trong vòng 24 giờ ✔
  • C. Nguy cơ rất cao - can thiệp ngay trong vòng 2 giờ
  • D. Nguy cơ thấp - điều trị bảo tồn, không cần can thiệp

… và còn 59 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 84 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó