KTRA_H9_KIM LOẠI | i-quiz.vn@stop article@stop KTRA_H9_KIM LOẠI | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

KTRA_H9_KIM LOẠI

Image Exam
2026-09-07 21:32:06
Tên đề thi: KTRA_H9_KIM LOẠI
Tác giả: phạm minh thư
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 01:30:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 40
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: KTRA_H9_KIM LOẠI

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2, giải phóng kim loại Cu là

  • A. Fe và Al
  • B. Al và Ag
  • C. Fe và Au
  • D. Fe và Ag

Câu 2. Cặp chất không xảy ra phản ứng là

  • A. Zn+Fe(NO3)2
  • B. Ag+Cu(NO3)2
  • C. Cu+AgNO3
  • D. Fe+Cu(NO3)2

Câu 3. Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

  • A. 4
  • B. 1
  • C. 3
  • D. 2

Câu 4. Dung dịch ZnCl2 có lẫn CuCl2.  Dùng kim loại nào để làm sạch dung dịch ZnCl2 trên

  • A. Ba
  • B. Cu
  • C. Mg
  • D. Zn

Câu 5. Nhằm xác định vị trí của các kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng kim loại với dun dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:                   Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại Z ra khỏi muối                                                                         Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại Z ra khỏi muối                                                                       Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối                                                                         Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy...

  • A. X, Y, Z, T
  • B. X, Z, Y, T
  • C. Z, T, Y, X
  • D. T, Z, Y, X

Câu 6. Hòa tan 1,08g Al trong acid HCl dư. Thể tích khí hydrogen (đkc) thu được là

  • A. 1,4874 L
  • B. 0,7437 L
  • C. 0,9916 L
  • D. 2,9748 L

Câu 7. Cho 11,2g kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thu được m (g) Cu. Giá trị của m là

  • A. 6,4
  • B. 9,6
  • C. 12,8
  • D. 19,2

Câu 8. Ngâm một lá zinc trong 100mL dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc. Khối lượng lá Zinc tăng thêm

  • A. 0,65g
  • B. 0,755g
  • C. 1,51g
  • D. 1,3g

Câu 9. Hòa tan a (g) hỗn hợp  Mg và Al trong dung dịch HCl (vừa đủ) thu được 8,6765 L khí H2  (đkc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 32,35g muối khan. Giá trị của a là

  • A. 5,7g
  • B. 14,15g
  • C. 15,14g
  • D. 7,5g

Câu 10. Cho 5,5g hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,958 L khí H2 (đkc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp là

  • A. 2,7g và 2,8g
  • B. 2,8g và 2,7g
  • C. 2,5g và 3,0g
  • D. 3,5g và 2,0g

Câu 11. Hòa tan 6g hợp kim Cu, Fe, và Al trong acid HCl dư thấy thoát ra 3,34665L khí (đkc) và 1,86g chất rắn không tan. Thành phân phần % của hợp kim là

  • A. 40% Fe, 28% Al, 32% Cu
  • B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu
  • C. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu
  • D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu

Câu 12. Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn. Số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là

  • A. 1
  • B. 3
  • C. 4
  • D. 2

Câu 13. Cặp chất sau không tồn tại đồng thời trong dung dịch

  • A. Fe và HCl
  • B. Ag và NaNO3
  • C. NaOH và KNO3
  • D. Fe và Zn(NO3)2

Câu 14. Bột Ag có lẫn tạp chất là bột Fe, Cu, và bột Pb. Muốn tách Ag ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng, ta dùng hóa chất nào sau đây

  • A. FeCl3
  • B. HCl
  • C. AgNO3
  • D. NaOH

Câu 15. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 24,8g hỗn hợp Mg, Cu trong dung dịch acid HCl, sau phản ứng thu được 4,958L khí H2 (đkc). Thành phần % kim loại Cu trong hỗn hợp đầu là

  • A. 80,95%
  • B. 80,45%
  • C. 19,35%
  • D. 80,65%

Câu 16. Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,06g. Khối lượng Cu bám trên Fe là bao nhiêu g?

  • A. 8,2g
  • B. 12,8g
  • C. 6,4g
  • D. 9,6g

Câu 17. Ngâm một lá Zinc trong 100mL dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng Zinc tăng thêm

  • A. 0,65g
  • B. 1,51g
  • C. 0,755g
  • D. 1,3g

Câu 18. Cho sơ đồ chuyển hóa. Hai chất X, Y lần lượt là:

  • A. Cl2, NaOH
  • B. NaCl, Cu(OH)2
  • C. HCl, Al(OH)3
  • D. HCl, NaOH

Câu 19. Các ống nhiệt kế thường chứa thủy ngân. Khi bị vỡ, thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Để xử lý thì có thể dùng bột lưu huỳnh để xử lý thủy ngân vì lưu huỳnh có thể phản ứng với thủy ngân ngay ở nhiệt độ thường. Phương trình phản ứng hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra giữa lưu huỳnh và thủy ngân

  • A. Hg + 2S --> HgS2
  • B. Hg + H2S --> HgS + H2
  • C. 2HgO + 2S --> 2HgS + O2
  • D. Hg + S --> HgS

Câu 20. Một học sinh để ba mẫu kim loại: Al, Fe, Ag vào 3 cốc riêng biệt (mỗi cốc chỉ chứa một kim loại) được đánh số không theo thứ tự. Tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi lại kết quả trong bảng dưới đây.  Các kim loại trong cốc 1, 2, 3 lần lượt là

  • A. Al, Fe, Ag
  • B. Al, Ag, Fe
  • C. Fe, Al, Ag
  • D. Fe, Ag, Al

Câu 21. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là

  • A.  Nhôm (Al)
  • B. Đồng (Cu)
  • C. Bạc (Ag)
  • D. Sắt (Fe)

Câu 22. Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại

  • A. Au, Pt
  • B. Ag, Cu
  • C. Au, Al
  • D. Ag, Al

Câu 23. 1 mol nhôm (nhiệt độ, áp suất trong phòng thí nghiệm), khối lượng riêng 2,7 g/cm3, có thể tích tương ứng là

  • A. 11cm3
  • B. 12cm3
  • C. 13cm3
  • D. 10cm3

Câu 24. Kim loại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là

  • A. Na
  • B. Rb
  • C. Hg
  • D. Mn

Câu 25. Chọn câu trả lời đúng

  • A. Tất cả các kim loại tồn tại ở thể rắn
  • B. Kim loại có ánh kim
  • C. Kim loại dẫn điện, không dẫn nhiệt
  • D. Kim loại có tính dẻo và giòn

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó