Nội dung đề thi: Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung ngắn hạn (SAS) dịch chuyển sang trái khi:
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung ngắn hạn (SAS) dịch chuyển sang trái khi:
- A. Tiền lương danh nghĩa giảm.
- B. Lãi suất giảm.
- C. Giá dầu tăng.
- D. Mức giá chung trong nền kinh tế tăng.
Câu 2. Mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn là:
- A. Mục tiêu nhằm đạt được sự cân bằng ngân sách.
- B. Mục tiêu nhằm gia tăng sản lượng tiềm năng.
- C. Mục tiêu nhằm giữ sản lượng gần/bằng với mức sản lượng tiềm năng.
- D. Mục tiêu nhằm đạt được sự cân bằng cán cân thanh toán.
Câu 3. Biến số nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu?
- A. Mức giá
- B. Lãi suất
- C. Thuế suất
- D. Kỳ vọng về lạm phát
Câu 4. Yếu tố nào sau đây sẽ làm mức giá chung của nền kinh tế tăng đồng thời sản lượng nền kinh tế giảm?
- A. Lãi suất giảm
- B. Dịch bệnh kéo dài
- C. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- D. Dân chúng thích dùng hàng nhập khẩu
Câu 5. Nền kinh tế đang hoạt động trên mức toàn dụng khi:
- A. Sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng.
- B. Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng.
- C. Tỷ lệ lạm phát nhỏ hơn 10%.
- D. Xuất hiện tình trạng thất nghiệp chu kỳ.
Câu 6. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính theo phương pháp:
- A. Phương pháp chi tiêu.
- B. Phương pháp thu nhập.
- C. Phương pháp giá trị gia tăng.
- D. Tất cả 3 đáp án đều đúng.
Câu 7. Thu nhập khả dụng là:
- A. Thu nhập cá nhân cộng với lợi nhuận được chia.
- B. Thu nhập cá nhân cộng với khoản chi chuyển nhượng.
- C. Thu nhập cá nhân trừ đi thuế thu nhập cá nhân.
- D. Thu nhập cá nhân trừ đi thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu 8. Ở năm được chọn là năm gốc (năm cơ sở):
- A. GDP thực nhỏ hơn GDP danh nghĩa.
- B. GDP thực lớn hơn GDP danh nghĩa.
- C. GDP thực bằng GDP danh nghĩa.
- D. Không xác định được GDP danh nghĩa.
Câu 9. Khi hàng hóa trung gian được sản xuất và bán chưa hết, giá trị hàng hóa tồn kho tại các doanh nghiệp:
- A. Không được tính vào GDP vì đó là hàng hóa trung gian.
- B. Không được tính vào GDP vì nó không được giao dịch trên thị trường.
- C. Được tính vào GDP vì hàng hóa tồn kho được tính vào khoản đầu tư của doanh nghiệp.
- D. Được tính vào GDP vì nó sẽ được tính trong giá trị hàng hóa cuối cùng.
Câu 10. Sự khác biệt giữa sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng là căn cứ vào:
- A. Mục đích sử dụng của người mua.
- B. Sản phẩm trung gian kém bền hơn.
- C. Sản phẩm trung gian chưa hoàn thiện.
- D. Sản phẩm trung gian không sử dụng được.
Câu 11. Khi một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại nước Mỹ, thu nhập của người đó được tính vào:
- A. Một phần GDP của Mỹ và một phần GDP của Việt Nam.
- B. Một phần GNP của Mỹ và một phần GDP của Việt Nam.
- C. Một phần GNP của Việt Nam và một phần GDP của Mỹ.
- D. Một phần GNP của Việt Nam và một phần GNP của Mỹ.
Câu 12. Trong nền kinh tế giản đơn, khi nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng:
- A. Hộ gia đình chi tiêu hết thu nhập cho hàng hóa và dịch vụ.
- B. Tất cả hàng hóa và dịch vụ được mua bởi hộ gia đình.
- C. Tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư.
- D. Giá trị của tất cả các yếu tố sản xuất đều chuyển thành giá trị của hàng hóa và dịch vụ.
Câu 13. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
- A. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mới được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
- B. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
- C. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
- D. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà công dân của một quốc gia tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Câu 14. Thuế ròng là:
- A. Tổng tiền thuế chính phủ thu được.
- B. Phần tiền thuế còn lại sau khi chi tiêu công.
- C. Phần tiền thuế còn lại sau khi chính phủ đã chi chuyển nhượng.
- D. Phần tiền thuế còn lại sau khi chính phủ chi trả nợ nước ngoài.
Câu 15. GDP tính theo phương pháp thu nhập bao gồm:
- A. Tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận, lãi suất, khấu hao và thuế trực thu.
- B. Lãi suất, khấu hao, lợi nhuận, thuế gián thu, tiền thuê và tiền lương.
- C. Khấu hao, tiền lương, thuế doanh nghiệp, lãi suất, tiền thuê và lợi nhuận.
- D. Tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận, lãi suất, khấu hao và thuế ròng.
Câu 16. Trong nền kinh tế, hộ gia đình:
- A. Chi tiêu hết thu nhập của họ.
- B. Thu nhập được sử dụng để chi tiêu và tiết kiệm.
- C. Thu nhập sau khi nộp thuế được sử dụng để chi tiêu và tiết kiệm.
- D. Mua tất cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế.
Câu 17. Giá trị giao dịch nào được tính vào GDP:
- A. Mua trái phiếu do chính phủ bán để cải tạo hệ thống giao thông.
- B. Mua lại căn hộ mà một gia đình bán để chuyển đến nơi gần trường học hơn.
- C. Bán chiếc xe chưa sử dụng được mua từ nhiều năm trước.
- D. Mua một căn hộ do nhà đầu tư mới xây dựng.
Câu 18. Thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA) được đo lường bởi:
- A. Sự chênh lệch giữa thu nhập từ xuất khẩu các yếu tố sản xuất và thu nhập từ nhập khẩu các yếu tố sản xuất.
- B. Sự chênh lệch giữa xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ.
- C. Sự chênh lệch giữa xuất khẩu lao động, công nghệ và nhập khẩu lao động, công nghệ.
- D. Sự chênh lệch giữa thu nhập từ nhập khẩu các yếu tố sản xuất và thu nhập từ xuất khẩu các yếu tố sản xuất.
Câu 19. Một tổng công ty xây dựng Việt Nam đang tiến hành xây dựng một dự án khu phức hợp thương mại ở Myanmar. Lợi nhuận sau thuế mà dự án này mang lại sẽ được hạch toán vào:
- A. GDP của cả Việt Nam và Myanmar.
- B. GNP của cả Việt Nam và Myanmar.
- C. GDP của Myanmar, GNP của Việt Nam.
- D. GNP của Myanmar, GDP của Việt Nam.
Câu 20. Khoản tiền 50.000 USD mà một gia đình Việt Nam mua chiếc Toyota được sản xuất tại Nhật sẽ được hạch toán vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu:
- A. Đầu tư tăng 50.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50.000 USD.
- B. Tiêu dùng tăng 50.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50.000 USD.
- C. Xuất khẩu ròng tăng 50.000 USD và nhập khẩu ròng tăng 50.000 USD.
- D. Không tác động nào vì chiếc Toyota này được sản xuất ở Nhật.
Câu 21. Chi tiêu đầu tư:
- A. Đồng biến với lãi suất.
- B. Đồng biến với sản lượng quốc gia.
- C. Đồng biến với sản lượng quốc gia và nghịch biến với lãi suất.
- D. Nghịch biến với lãi suất.
Câu 22. Một gia đình mua một ngôi nhà mới thì giao dịch này được tính là:
- A. Tiêu dùng.
- B. Đầu tư.
- C. Chi tiêu chính phủ.
- D. Xuất khẩu.
Câu 23. Trong nền kinh tế giản đơn (không có chính phủ):
- A. Chi tiêu chính phủ luôn bằng thuế.
- B. Xuất khẩu luôn bằng nhập khẩu.
- C. Tiết kiệm luôn bằng đầu tư tại điểm cân bằng.
- D. Nhu cầu tiết kiệm luôn bằng nhu cầu đầu tư.
Câu 24. Khoản nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng?
- A. Bù lỗ cho doanh nghiệp nhà nước.
- B. Trợ cấp học bổng.
- C. Trả lương cho công chức.
- D. Trợ cấp hưu trí.
Câu 25. Theo phương pháp chi tiêu, GDP được xác định bằng:
- A. C + I + G + X
- B. C + I + G + NX
- C. C + I + Tr + NX
- D. C + I + Tr + X
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.