Nội dung đề thi: DL4
Xem trước 25/46 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Chiến tranh nhân dân Việt Nam là quá trình:
- A. Sử dụng sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- B. Sử dụng sức mạnh quân sự đơn thuần để tiêu diệt địch.
- C. Dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ của các nước đồng minh.
- D. Chỉ sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương.
Câu 2. Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?
- A. Mở rộng lãnh thổ quốc gia.
- B. Thể hiện sức mạnh quân sự với các nước trong khu vực.
- C. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- D. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch ở nước ngoài.
Câu 3. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
- A. Các tổ chức phản động trong nước.
- B. Các thế lực thù địch xâm lược bằng đường bộ.
- C. Các loại hình chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch.
- D. Các thế lực thù địch đe dọa an ninh quốc gia.
Câu 4. Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:
- A. Diễn ra chậm chạp, kéo dài nhiều năm.
- B. Diễn ra với cường độ cao, quyết liệt ngay từ đầu.
- C. Chỉ diễn ra ở các vùng biên giới, hải đảo.
- D. Diễn ra chủ yếu bằng các biện pháp ngoại giao.
Câu 5. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?
- A. Chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
- B. Chiến tranh nhằm tranh giành ảnh hưởng khu vực.
- C. Chiến tranh phi nghĩa do các nước đế quốc phát động.
- D. Chiến tranh bạo loạn lật đổ chế độ.
Câu 6. Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
- A. Dựa hoàn toàn vào công nghệ vũ khí hiện đại.
- B. Chỉ tiến hành ở các khu vực trọng điểm về quốc phòng.
- C. Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp.
- D. Không có sự hỗ trợ từ hậu phương.
Câu 7. Quan điểm nào sau đây là của Đảng ta về chiến tranh nhân dân?
- A. Chỉ dựa vào quân đội chính quy.
- B. Lấy vũ khí hiện đại làm yếu tố quyết định.
- C. Dựa vào sức mạnh quân sự là chính.
- D. Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện.
Câu 8. Sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam là:
- A. Sức mạnh của lực lượng quân đội tinh nhuệ.
- B. Sức mạnh của các liên minh quân sự.
- C. Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc và sức mạnh thời đại.
- D. Sức mạnh của vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.
Câu 9. Một trong những nội dung thực hiện chiến tranh nhân dân là:
- A. Chỉ đánh địch ở tiền tuyến.
- B. Chỉ đánh địch bằng biện pháp quân sự.
- C. Chủ yếu đánh địch bằng biện pháp kinh tế.
- D. Phối hợp chặt chẽ giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.
Câu 10. Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân Việt Nam là:
- A. Lực lượng vũ trang nhân dân.
- B. Toàn thể nhân dân lao động.
- C. Đội ngũ cán bộ, đảng viên.
- D. Giai cấp công nhân Việt Nam.
Câu 11. Thế trận chiến tranh nhân dân là:
- A. Việc sắp xếp tàu thuyền trên biển.
- B. Việc triển khai quân đội ở biên giới.
- C. Việc tổ chức các khu vực sản xuất kinh tế.
- D. Sự tổ chức, bố trí các lực lượng và tiềm lực mọi mặt trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
Câu 12. Đâu là một trong những quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân?
- A. Đánh nhanh thắng nhanh để kết thúc chiến tranh sớm.
- B. Chỉ đánh địch khi chúng đã xâm nhập sâu vào lãnh thổ.
- C. Không cần chuẩn bị hậu phương vững chắc.
- D. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.
Câu 13. Đánh địch bằng "hai chân" là đánh bằng:
- A. Bộ binh và pháo binh.
- B. Không quân và hải quân.
- C. Chính trị và quân sự.
- D. Ngoại giao và kinh tế.
Câu 14. Đánh địch bằng "ba mũi giáp công" bao gồm:
- A. Tiền tuyến, trung tuyến và hậu phương.
- B. Vùng núi, vùng đồng bằng và đô thị.
- C. Quân sự, chính trị và binh vận.
- D. Đường bộ, đường thủy và đường hàng không.
Câu 15. Mục đích của việc kết hợp đánh địch ở cả phía trước, phía sau và bên sườn là:
- A. Để kéo dài thời gian chiến tranh.
- B. Để tiêu hao vũ khí của mình.
- C. Để bao vây, chia cắt và tiêu diệt địch ở mọi nơi.
- D. Để chờ đợi sự viện trợ từ quốc tế.
Câu 16. Một trong những nội dung của chiến tranh nhân dân là:
- A. Tập trung phát triển kinh tế, bỏ qua quốc phòng.
- B. Chỉ sử dụng các biện pháp bạo lực vũ trang.
- C. Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững mạnh.
- D. Giảm thiểu quy mô lực lượng vũ trang.
Câu 17. Đảng ta xác định tư tưởng chỉ đạo trong chiến tranh nhân dân là:
- A. Tư tưởng tiến công.
- B. Tư tưởng phòng ngự.
- C. Tư tưởng chờ đợi.
- D. Tư tưởng cầu hòa.
Câu 18. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu thứ quân?
- A. 3 thứ quân.
- B. 2 thứ quân.
- C. 4 thứ quân.
- D. 5 thứ quân.
Câu 19. Ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân là:
- A. Lục quân, Không quân, Hải quân.
- B. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
- C. Công an, Quân đội, Dân quân.
- D. Bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quân dự bị.
Câu 20. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam có tính chất xã hội là:
- A. Chiến tranh xâm lược.
- B. Chiến tranh ủy nhiệm.
- C. Chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
- D. Chiến tranh giành thuộc địa.
Câu 21. Mục tiêu của việc xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân là:
- A. Tạo ra thế trận liên hoàn, vững chắc.
- B. Để phô trương thanh thế quân sự.
- C. Để kiểm soát đời sống nhân dân.
- D. Để tập trung dân cư vào một chỗ.
Câu 22. Vai trò của nhân dân trong chiến tranh nhân dân là:
- A. Chỉ là lực lượng hỗ trợ hậu cần.
- B. Là người cung cấp thông tin cho quân đội.
- C. Là lực lượng quyết định, là người tiến hành chiến tranh.
- D. Chỉ tham gia khi có lệnh động viên đặc biệt.
Câu 23. Một trong những phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân là:
- A. Chỉ đánh ở quy mô lớn.
- B. Chỉ đánh bằng vũ khí thô sơ.
- C. Kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa và đánh lớn.
- D. Chỉ đánh vào ban đêm.
Câu 24. Tại sao phải tiến hành chiến tranh toàn diện?
- A. Để dàn trải lực lượng địch.
- B. Để làm cho địch chủ quan.
- C. Để phát huy sức mạnh tổng hợp của tất cả các mặt trận.
- D. Để tiết kiệm chi phí cho quân sự.
Câu 25. Đâu là nội dung xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân?
- A. Xây dựng các sàn giao dịch chứng khoán.
- B. Xây dựng các khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố.
- C. Xây dựng các trung tâm mua sắm lớn.
- D. Xây dựng các trường học quốc tế.
… và còn 21 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 46 câu và xem đáp án.