shtbt (1) | i-quiz.vn@stop article@stop shtbt (1) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

shtbt (1)

Image Exam
2026-08-15 22:44:25
Phạm Hương Giang
Tên đề thi: shtbt (1)
Tác giả: Phạm Hương Giang
Số lượng câu hỏi: 276
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 276
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: shtbt (1)

Xem trước 25/276 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Anh Hùng bị nhiễm vi khuẩn lậu lây khi quan hệ tình dục với người nhiễm vi khuẩn lậu. Vậy hình thức nhiễm vi khuẩn của anh Hùng là:

  • A. Qua ăn uống đồ dùng
  • B. Qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh
  • C. Qua côn trùng tiết túc
  • D. Qua động vật sang người

Câu 2. Anh Tú có thói quen không nằm màn, bị muỗi đốt và truyền bệnh sốt xuất huyết. Vậy hình thức nhiễm bệnh của anh Tú là:

  • A. Qua ăn uống đồ dùng
  • B. Qua côn trùng tiết túc
  • C. Qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh
  • D. Qua động vật sang người

Câu 3. Vợ chồng chị Hoa đến khoa Khám bệnh để làm 1 số xét nghiệm. Sau khi có kết quả xét nghiệm, họ được biết người vợ dương tính với virus viêm gan B (HBV), người chồng âm tính với virus viên gan B. Qua khai thác tiền sử gia đình bố mẹ không bị nhiễm HBV, người vợ chung thủy không có quan hệ tình dục bên ngoài. Một năm trước chị Hoa mổ đẻ và phải truyền một khối hồng cầu 250 ml. Theo em khả năng người vợ bị nhiễm HBV qua đường nào:

  • A. Từ mẹ truyền sang con
  • B. Qua đường máu
  • C. Qua đường tình dục
  • D. Qua đường tiêu hóa

Câu 4. Một số virus cúm xâm nhập vào tế bào chủ ký sinh, nhân lên và phát triển trong tế bào đó và giải phóng khỏi tế bào theo kiểu nảy chồi mang theo một phần màng tế bào chủ, thành phần này tạo thành:

  • A. Vỏ capsid
  • B. Vỏ envelop
  • C. Capsomer
  • D. Qua đường tiêu hóa

Câu 5. Vợ chồng chị Thanh đến khoa khám bệnh để làm 1 số xét nghiệm. Sau khi có kết quả xét nghiệm, họ được biết người vợ dương tính với virus viêm gan B (HBV), người chồng âm tính với virus viên gan B. Qua khai thác tiền sử gia đình mẹ chị Thanh bị nhiễm HBV từ khi mới lấy chồng. Chị Thanh khẳng định mình là người vợ chung thủy không có quan hệ tình dục bên ngoài. Chị cũng chưa phải truyền máu hay chế phẩm của máu lần nào. Theo em khả năng người vợ bị nhiễm HBV qua đường nào:

  • A. Truyền qua đường côn trùng đốt
  • B. Truyền từ mẹ sang con
  • C. Qua đường tình dục
  • D. Qua đường tiêu hóa

Câu 6. Vợ chồng chị Thanh đến khoa khám bệnh để làm 1 số xét nghiệm. Sau khi có kết quả xét nghiệm thử test nhanh, họ được biết cả hai vợ chồng đều dương tính với virus viêm gan B (HBV). Qua khai thác tiền sử gia đình chị Thanh khỏe mạnh không bị nhiễm HBV. Chị Thanh khẳng định mình là người vợ chung thủy không có quan hệ tình dục bên ngoài. Chị cũng chưa phải truyền máu hay chế phẩm của máu lần nào. Theo em khả năng người vợ bị nhiễm HBV qua đường nào:

  • A. Truyền qua đường côn trùng đốt
  • B. Qua đường tình dục
  • C. Truyền từ mẹ sang con
  • D. Qua đường tiêu hóa

Câu 7. Anh Bằng 56 tuổi bệnh bị mụn trên da vùng cẳng chân, có mủ màu vàng, lấy mủ nhuôm soi thấy hình ảnh vi khuẩn có hình cầu, tụ thành từng đám, bắt màu gram (+). Theo em vi khuẩn trên thuộc nhóm:

  • A. Song cầu khuẩn hình ngọn nến
  • B. Tụ cầu khuẩn
  • C. Song cầu khuẩn hình hạt cà phê
  • D. Liên cầu khuẩn

Câu 8. Anh Thắng 20 tuổi bệnh bị mụn trên da vùng mặt, lấy mủ nhuôm soi thấy hình ảnh vi khuẩn có hình cầu, xếp thành từng chuỗi ngắn, bắt màu gram (+). Theo em vi khuẩn trên thuộc nhóm:

  • A. Song cầu khuẩn hình ngọn nến
  • B. Liên cầu khuẩn
  • C. Song cầu khuẩn hình hạt cà phê
  • D. Tụ cầu khuẩn

Câu 9. Cháu Nam 9 tuổi bị đau họng, quệt dịch hầu họng nhuôm soi thấy hình ảnh vi khuẩn đứng thành đôi một, hai đầu kéo dài như hình lưỡi mác, bắt màu gram (+). Theo em vi khuẩn trên thuộc nhóm:

  • A. Liên cầu khuẩn
  • B. Song cầu khuẩn hình ngọn nến
  • C. Song cầu khuẩn hình hạt cà phê
  • D. Tụ cầu khuẩn

Câu 10. Anh Nam 49 tuổi bị đau họng, ho khạc kéo dài, lấy đờm nhuộm Ziehl Neelsen soi thấy hình ảnh vi khuẩn hình que bắt màu đỏ trên nền xanh đứng rải rác. Theo em vi khuẩn trên thuộc nhóm:

  • A. Liên cầu khuẩn
  • B. Trực khuẩn
  • C. Xoắn khuẩn
  • D. Tụ cầu khuẩn

Câu 11. Anh Hùng 25 tuổi vào khám bệnh có các triệu chứng: đái buốt, có mủ ở đầu dương vật, mủ nhiều vào buổi sáng. Lấy mủ của người bệnh nhuộm soi thấy hình ảnh vi khuẩn đứng thành từng đôi một, giống hình hai hạt đậu ghép vào nhau, bắt màu Gram (-). Theo em vi khuẩn trên thuộc nhóm:

  • A. Liên cầu khuẩn
  • B. Song cầu khuẩn hình hạt cà phê
  • C. Song cầu khuẩn hình ngọn nến
  • D. Tụ cầu khuẩn

Câu 12. Anh Tiến 25 tuổi vào khám bệnh có các triệu chứng: đái buốt, dương vật có nhiều vết loét chợt nông, nền vết loét chợt màu đỏ. Lấy dịch vết chợt loét soi tươi trên kính hiển vi nền đen thấy hình ảnh vi khuẩn có hình nhiều vòng xoắn như lò xo, di động mạnh. Theo em vi khuẩn trên thuộc nhóm:

  • A. Cầu khuẩn
  • B. Xoắn khuẩn
  • C. Phẩy khuẩn
  • D. Trực khuẩn

Câu 13. Một nữ sinh viên 20 tuổi đến khám tại phòng khám trường vì tiểu buốt, tiểu rắt và cảm giác đau nhẹ vùng bụng dưới. Cô cho biết các triệu chứng xuất hiện 2 ngày trước và ngày càng nặng hơn. Khám lâm sàng: sốt nhẹ 37,8°C. Xét nghiệm nước tiểu thấy bạch cầu (+), nitrit (+), cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn Escherichia coli. Đặc điểm nào sau đây đúng với Escherichia coli?

  • A. Gram dương, hình cầu, không di động
  • B. Gram âm, hình que, có thể di động nhờ tiên mao
  • C. Gram âm, không lên men lactose

Câu 14. Cơ chế giúp E. coli bám dính vào niêm mạc đường tiết niệu là nhờ:

  • A. Nội độc tố
  • B. Enzyme urease
  • C. Pili (fimbriae)
  • D. Biofilm

Câu 15. Yếu tố nào của vi khuẩn Gram âm gây nên tình trạng sốc nhiễm khuẩn?

  • A. Ngoại độc tố protein
  • B. Thành tế bào chứa peptidoglycan
  • C. Nội độc tố lipopolysaccharide (LPS)
  • D. Sự tạo nha bào

Câu 16. Con đường lây truyền chủ yếu của viêm da do không đeo găng tay khi tiếp xúc với bệnh phẩm là gì?

  • A. Đường tiêu hóa
  • B. Đường máu
  • C. Đường tiếp xúc
  • D. Đường giọt bắn

Câu 17. Đặc điểm nào sau đây giải thích cơ chế kháng sinh của vi khuẩn?

  • A. Có lớp màng lipid dày
  • B. Có khả năng sinh bào tử
  • C. Có plasmid mang gen kháng thuốc
  • D. Không có thành tế bào

Câu 18. Vi khuẩn nào là nguyên nhân thường gặp nhất gây lao phổi?

  • A. Mycobacterium leprae
  • B. Mycobacterium tuberculosis
  • C. Nocardia asteroides
  • D. Corynebacterium diphtheriae

Câu 19. Phương pháp nhuộm đặc hiệu để phát hiện vi khuẩn kháng cồn kháng acid là gì?

  • A. Nhuộm Gram
  • B. Nhuộm Giemsa
  • C. Nhuộm Ziehl-Neelsen
  • D. Nhuộm methylene blue

Câu 20. Chị Huyền bị nhiễm Amip nhưng không có triệu chứng bệnh lý, khả năng lây cho người khác được gọi là gì?

  • A. Vật chủ phụ
  • B. Vật chủ mang ký sinh trùng lạnh
  • C. Vật chủ chính
  • D. Vật chủ bị bệnh mạn tính

Câu 21. Chị Huyền có thói quen ăn rau sống. Chị có nguy cơ nhiễm loại ký sinh trùng nào?

  • A. Sán lá gan nhỏ
  • B. Giun đũa
  • C. Sán dây lợn trưởng thành
  • D. Sán dây bò

Câu 22. Chị Huyền thấy đau bụng, bạch cầu ái toan tăng, xét nghiệm phân có trứng giun đũa. Chu kỳ giun đũa thuộc loại nào?

  • A. Chu kỳ phức tạp
  • B. Chu kỳ đơn giản
  • C. Chu kỳ ký sinh trùng lạnh
  • D. Chu kỳ ký sinh trùng lạc chỗ

Câu 23. Hình thức sinh sản của giun đũa là:

  • A. Sinh sản lưỡng tính
  • B. Sinh sản hữu tính
  • C. Sinh sản đa phôi
  • D. Sinh sản vô tính

Câu 24. Hình thức sinh sản của sán dây lợn là:

  • A. Sinh sản lưỡng tính
  • B. Sinh sản hữu tính
  • C. Sinh sản đa phôi
  • D. Sinh sản vô tính

Câu 25. Anh Thái có thói quen uống bia với nem nắm. Có nguy cơ nhiễm loại ký sinh trùng nào?

  • A. Sán lá gan nhỏ
  • B. Sán dây lợn
  • C. Giun đũa
  • D. Giun móc

… và còn 251 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 276 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó