Nội dung đề thi: BÀI 3+4
Xem trước 25/148 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Quan điểm về Chủ nghĩa xã hội là:
- A. Lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
- B. Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.
- C. Một chế độ xã hội.
- D. Trào lưu tư tưởng, lý luận, học thuyết thể hiện nhu cầu giải phóng con người và xã hội khỏi áp bức, bóc lột và xây dựng xã hội tiến bộ, công bằng, bình đẳng.
Câu 2. Chủ nghĩa xã hội được hiểu như là:
- A. Một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
- B. Trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
- C. Một khoa học - khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- D. Tất cả đều đúng .
Câu 3. Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:
- A. Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp.
- B. Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người.
- C. Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo.
- D. Các phương án trên đều .
Câu 4. Hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi:
- A. Đảng Cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.
- B. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
- C. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
- D. Cả ba đều không .
Câu 5. Đặc trưng của giai đoạn chủ nghĩa xã hội đó là:
- A. Lực lượng sản xuất phát triển chưa thật sự cao, năng suất lao động còn thấp.
- B. Xã hội phân phối theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hưởng theo lao động.
- C. Trong xã hội còn nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.
- D. Tất cả các phương án trên.
Câu 6. Những đặc trưng, đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa cộng sản là một xã hội vô cùng tốt đẹp với:
- A. Lực lượng sản xuất phát triển hết sức mạnh mẽ; xã hội phân phối theo nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
- B. Trong xã hội không còn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Con người có điều kiện phát triển tự do và hoàn thiện.
- C. Nhà nước tự tiêu vong, xã hội không còn giai cấp.
- D. Tất cả các phương án trên.
Câu 7. Điều kiện ra đời của Chủ nghĩa xã hội:
- A. Lực lượng sản xuất mâu thuẫn với quan hệ sản xuất trong lòng chủ nghĩa tư bản.
- B. Giai cấp công nhân mâu thuẫn với giai cấp tư sản.
- C. Giai cấp công nhân giành chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản.
- D. Tất cả các phương án trên.
Câu 8. Con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa là một tất yếu, vì:
- A. Đảng Cộng sản Việt Nam đã có đường lối đắn.
- B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
- C. Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.
- D. Vì nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta.
Câu 9. Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:
- A. Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại.
- B. Lực lượng sản xuất chưa phát triển.
- C. Năng suất lao động thấp.
- D. Từ một nền sản xuất nhỏ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Câu 10. Hai kiểu quá độ đi lên chủ nghĩa Xã hội là:
- A. Quá độ trực tiếp từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội và quá độ gián tiếp từ phong kiến lên chủ nghĩa xã hội.
- B. Quá độ trực tiếp từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội và quá độ gián tiếp từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- C. Quá độ trực tiếp từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội và quá độ gián tiếp từ phong kiến lên chủ nghĩa tư bản, rồi lên chủ nghĩa xã hội.
- D. Tất cả các phương án trên.
Câu 11. Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của:
- A. Xã hội tư bản chủ nghĩa.
- B. Xã hội xã hội chủ nghĩa.
- C. Xã hội cộng sản chủ nghĩa.
- D. Các phương án trên đều .
Câu 12. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là:
- A. Mâu thuẫn đối kháng.
- B. Mâu thuẫn không đối kháng.
- C. Mâu thuẫn không cơ bản.
- D. Mâu thuẫn thứ yếu.
Câu 13. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa Xã hội là tất yếu đối với:
- A. Các nước bỏ qua chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
- B. Các nước tư bản chủ nghĩa kém phát triển lên chủ nghĩa xã hội.
- C. Tất cả các nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
- D. Các phương án trên đều .
Câu 14. Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa Xã hội là:
- A. Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế.
- B. Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị.
- C. Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
- D. Các phương án trên đều đúng .
Câu 15. Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:
- A. Là ước mơ, nguyện vọng về một xã hội ai cũng có việc làm, ai cũng có lao động.
- B. Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên của xã hội.
- C. Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
- D. Các phương án trên đều đúng .
Câu 16. Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:
- A. Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản.
- B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
- C. Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- D. Cả ba phương án trên đều đúng .
Câu 17. Xét ở góc độ chính trị - xã hội, đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
- A. Không còn giai cấp, đấu tranh giai cấp.
- B. Không còn nhiều hình thức sở hữu, không còn bóc lột.
- C. Sự tồn tại đan xen và đấu tranh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội giữa nhân tố xã hội mới và tàn tích xã hội cũ.
- D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Câu 18. Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu:
- A. Quan niệm và vận dụng không đắn về chủ nghĩa xã hội.
- B. Những lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất Đảng Cộng sản Liên Xô.
- C. Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng “diễn biến hòa bình”.
- D. Các phương án trên đều đúng .
Câu 19. Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam là bước quá độ:
- A. Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
- B. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- C. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- D. Quá độ có qua trung gian.
Câu 20. Trên lĩnh vực kinh tế, thời kỳ quá độ là thời kỳ tất yếu còn tồn tại một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất với một nền kinh tế:
- A. Nhiều chủ thể kinh tế tham gia.
- B. Sở hữu nhà nước và tập thể.
- C. Quy mô ngày càng lớn.
- D. Nhiều thành phần.
Câu 21. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội về mặt tư tưởng, văn hóa là:
- A. Các yếu tố tư tưởng, văn hóa cũ và mới tồn tại đan xen nhau.
- B. Chỉ tồn tại tư tưởng, văn hóa vô sản.
- C. Chỉ tồn tại tư tưởng, văn hóa tư sản.
- D. Tồn tại các yếu tố tư tưởng, văn hóa thuần nhất.
Câu 22. Quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội nước ta đã bỏ qua hình thái xã hội:
- A. Tư bản chủ nghĩa.
- B. Phong kiến.
- C. Xã hội chủ nghĩa.
- D. Quân chủ lập hiến.
Câu 23. Đặc trưng về mục tiêu, bản chất, nội dung được nêu lên trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”(bổ sung, phát triển năm 2011) là:
- A. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- B. Độc lập, tự do, hạnh phúc.
- C. Bình đẳng, bác ái.
- D. Tự cường, tự chủ.
Câu 24. Đại hội mà nhận thức của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội và con đường phát triển của cách mạng nước ta mới dừng ở mức độ định hướng:
- A. Đại hội IV (1976).
- B. Đại hội VII (1991).
- C. Đại hội X (2006).
- D. Đại hội V (1982).
Câu 25. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội (1991) đã khẳng định đất nước ở thời kỳ mà người làm chủ là:
- A. Nhân dân lao động.
- B. Nhà nước.
- C. Tầng lớp tri thức.
- D. Công nhân.
… và còn 123 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 148 câu và xem đáp án.